Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 22 Tuần:8 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – HS nhận biết nhanh chĩng các số chia hết cho 2, cho 5. Tự mình đưa ra các ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5. 2. Kỹ năng – Rèn luyện cho HS khi phát biểu để kết luận về một vấn đề tốn học nào đĩ phải thận trọng, suy nghĩ và xem xét đủ các trường hợp cĩ thể xảy ra mới cĩ thể kết luận. 3. Thái độ – Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nĩi trên. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: HS1 : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5. Giải bài tập 93 c ; d trang 48 SGK c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 2 ; 42 2 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 2 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 5 và 42 5 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 5 d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 2 và 35 2 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 35 2 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 5 và 35 5 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 35 5 3. Bài luyện tập: Giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm số dư Dạng 1: Tìm số dư của phép chia. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài tập 94 SGK của bài tốn. Hướng dẫn HS: Đọc đề Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 GV: Khơng thực hiện phép chia căn cứ cho 2 lần lượt là 1 ; 0 ; 0 ; 1 vào đâu để xác định được số dư trong Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 phép chia? cho 5 lần lượt là : 3 ; 4 ; 1 ; 2 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm HS:Lên bảng thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 2: Viết số Dạng 2: Viết số thoả mãn điều kiện. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài 97 trang 39 SGK của bài tốn. Hướng dẫn GV: Các số chia hết cho 2 cĩ tính chất gì? a) Các số cĩ ba chữ số khác nhau chia HS:Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 hết cho 2 là : 450 ; 540 ; 504 GV: Các số chia hết cho 5 cĩ tính chất b) Các số cĩ ba chữ số khác nhau chia gì? hết cho 5 là : 450 ; 540 ; 405 HS:Các số tận cùng là 0 và 5 GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 3: Nhận biết Dạng 3: Nhận biết sai đúng GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài tập 98 trang 39 SGK của bài tốn. Hướng dẫn GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực a) Đúng hiện. b) Sai HS:Lên bảng thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. c) Đúng GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày d) Sai cho học sinh. Hoạt động 4: Giải đố Dạng 4: Suy luận GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài 100 trang 39 : của bài tốn. Vì n 5 Nên C = 5 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. Năm nay là năm 2003 mà ơ tơ ra đời HS:Lên bảng thực hiện trước đĩ . Nên GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. a = 1 b = 8 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày Vậy ơtơ ra đời năm 1885 cho học sinh. 4. Củng cố – Những số cĩ tính chất gì thì chia hết cho 2? Những số nào chia hết cho 5? – Hướng dẫn HS làm bài tập cịn lại SGK. 5. Dặn dị – Xem lại các bài tập đã giải – Làm các bài tập 129 ; 130 ; 131 ; 132 (Sách Bài tập) – Xem trước bài “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9” Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 23 Tuần:8 §12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 – so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. 2. Kỹ năng: - HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chĩng nhận ra một số cĩ hay khơng chia hết cho 3, cho 9. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu lí thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt các dạng bài tập . II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét 1. Nhận xét mở đầu: GV: Mọi số tự nhiên cĩ thể viết được Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các dưới dạng tổng các chữ số của nĩ và một chữ số của nĩ cộng với một số chia hết cho số chia hết cho 9 hay khơng? Viết như thế 9. nào? Ví dụ : 378 3.100+7.10+8 GV: Lấy ví dụ minh hoạ. 3(99+1)+7(9+1)+8 Hãy viết số trên dạng tổng của các số 3.99+3+7.9+7+8 theo hàng? (3+ 7+ 8)+(3.99+7.9) HS: Quan sát (Tổng các chữ số)+ (Số 9) GV: Hãy phân tích các số hạng thành tích? Hướng dẫn HS cách viết. GV: Cho một số khác để HS tự trình bày. HS: thực hiện Hoạt động 2: Tìm hiểu dâu hiệu chia hết 2. Dấu hiệu chia hết cho 9. cho 9 Ví dụ: Dựa vào nhận xét mở đầu ta cĩ: GV: Theo nhận xét thì số 378 viết được 378 3+ 7+ 8 + số chia hết cho 9) như thế nào? HS: Nhận xét GV: Em cĩ nhận xét gì về các số hạng của Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm tổng trên? HS: Nhận xét GV: tổng trên cĩ chia hết cho 9 khơng? Vì sao? HS: Trả lời Kết luận 1. (SGK) Vậy khơng cần thực hiện phép chia giải thích tại sao 378 chia hết cho 9? 253 3+5+3 + Số chia hết cho 9) GV: Từ ví dụ trên ta cĩ kết luận nào? 10 + Số chia hết cho 9) HS: trả lời Kết luận 2. (SGK) GV: Em hãy xét xem số 253 cĩ chia hết n cĩ tổng các chữ số chia hết cho 9 n 9 cho 9 hay khơng? Vì sao? nêu kết luận ?1 Hướng dẫn HS: Trả lời 621 9 vì 6+ 2+ 1 9 9 GV: Những số cĩ tính chất nào thì chia 1205 9 vì 1+ 2+ 0+ 5 8 9 hết cho 9? 1327 9 vì 1+ 3+ 2+ 7 13 9 HS: Trả lời 6354 9 vì 6+ 3+ 5+ 4 18 9 GV: Cho HS vận dụng thực hiện ?1 HS: Thực hiện GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài tốn. HS: đọc bài GV: Để kiểm tra các số chia hết cho 9 hay khơng ta cần tìm tính chất nào? HS: Trả lời GV: Cho HS lên bảng thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 3: Tìm hiểu dâu hiệu chia hết 3. Dấu hiệu chia hết cho 3 cho 3 Ví dụ: Xét xem số 2042 và 3510 cĩ chia GV: Các số chia hết cho 9 thì cĩ chia hết hết cho 3 khơng cho 3 khơng? Theo nhận xét ta cĩ: Hãy giải thích tại sao một số chia hết cho 2042 = 2 + 0 + 4 + 2 + số chia hết cho 9 9 thì chia hết cho 3? = 8 + số chia hết cho 9 HS: Trả lời Số 2042 khơng chi hết cho 3 vì tổng của GV: Cho HS phân tích các số theo nhận nĩ cĩ một số hạng khơng chia hết cho 3 xét mở đầu để thực hiện. GV: Những số cĩ tính chất gì thì chia hết cho 3? Kết luận 1 (SGK) HS: Trả lời 3510 = 3 + 5 + 1 + 0 + số chia hết cho 9 GV: cho HS nêu kêt luận SGK = 9 + số chia hết cho 9 Hãy xét xem số 3510 cĩ chia hết cho 3 Số 3510 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng hay khơng? chia hết cho 3 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Cho HS thực hiện như SGK Kết luận 2.(SGK) HS nêu kết luận GV: Vậy những số cĩ tính chất gì thì chia hết cho 3? HS: Trả lời HS nêu dấu hiệu chia hết ho 3 HS: Trả lời Hoạt động 4: Hoạt động nhĩm thực hiện ?2 ?2 Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu * 3 1+5+7+* 3 của bài tốn. (13+*) 3 HS: Đọc đề (12+1+*) 3 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực Vì 12 3 nên hiện. (12+ 1+ *) 3 (1+*) 3 * 2;5;8 HS: Lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. 4. Củng cố – Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9? – Hướng dẫn HS làm Bài tập 101; 102 SGK 5. Dặn dị –Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 103; 104; 105 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 24 Tuần:8 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: – HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. 2. Kỹ năng: – Cĩ kĩ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết. – Rèn luyện cho HS tính chính xác khi tính tốn. Đặc biệt HS biết kiểm tra kết quả của phép nhân. 3. Thái độ: – Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Viết số Dạng 1: Viết số theo điều kiện cho trước GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài 106 trang 42 SGK của bài tốn. Hướng dẫn GV: Bài tốn yêu cầu gì? a) Số tự nhiên nhỏ nhất cĩ 5 chữ số chia HS: Trả lời hết cho 3 là: 10 002. GV: Số nhỏ nhất cĩ 5 chữ số chia hết cho b) Số tự nhiên nhỏ nhất cĩ 5 chữ số chia 3 thì cĩ tính chất gì? hết cho 9 là: 10 008 HS: Trả lời GV: Số nhỏ nhất cĩ 5 chữ số chia hết cho 9 thì cĩ tính chất gì? HS: Trả lời GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. HS: Lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 2: Lựa chọn đáp án đúng Dạng 2: Lựa chọn GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài 107 trang 42 SGK Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm của bài tốn. Hướng dẫn GV: Bài tốn yêu cầu gì? HS: Trả lời Câu Đúng Sai GV: Cho đứng lên trình bày cách thực a) Một số chia hết cho 9 thì Đ hiện. chia hết cho 3 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. b) Một số chia hết cho 3 thì S HS: Nhận xét chia hết cho 9 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày c) Một số chia hết cho 15 thì Đ cho học sinh. số đĩ chia hết cho 3 GV: Nhấn mạnh lại các kết luận đúng. Và d) Một số chia hết cho 45 thì Đ chỉ rõ giải thích cho HS nắm được các kết chia hết cho 9 luận chưa khẳng định tính đúng của nĩ. Hoạt động 3: Tìm số dư mà khơng thực Dạng 3: Tìm số dư hiện phép chia Bài tập 108 trang 42 SGK GV: Giới thiệu cho HS các bài tập dạng Hướng dẫn trên 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu 1527 chia cho 9 dư 6, chia cho 3 dư 0 của bài tốn. 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2 1011 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1 GV: Khơng thực hiện phép chia ta làm Bài tập 109 trang 42 SGK như thế nào để tìm được phần dư? Hướng dẫn HS: Trả lời GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách a 16 213 827 468 thực hiện. m 7 6 8 0 HS: Lên bảng trình bày Bài tập 110 trang 42 SGK GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Hướng dẫn GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. a 78 64 72 GV: Bài tập 110 cho ta biết điều gì? Các b 47 59 21 giá trị m, n do đâu mà cĩ? c 3666 3776 1512 Các giá trị r, d do đâu mà cĩ? m 6 1 0 HS: Trả lời n 2 5 3 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực r 3 5 0 hiện. d 3 5 0 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 4: Phát triển tư duy Bài tập nâng cao: GV: Cho HS đề bài. Tìm số tự nhiên ab biết số đĩ chia hết GV: Với bài tốn trên ta tìm yếu tố nào cho 9 và a lớn hơn b 4 đơn vị. trước? Hướng dẫn GV: Hướng dẫn HS cách trình bày Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực ab 9 (8+7+a+b) 9 hiện. (15+a+b) 9 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. a+b 3; 12 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày Ta cĩ a-b = 4 nên a+b = 3 (Loại) cho học sinh. a b 12 a 8 Vậy a - b 4 b 4 Vậy số phải tìm là 8784 4. Củng cố – Gv nhấn mạnh lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. – Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập cơ bản. 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại. – Chuẩn bị bài mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 01/10/2018 29/09/2018 DUYỆT CỦA BGH TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: