Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
BÀI 13: BỘI CHUNG, BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 19, 20)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về bội chung, bội chung nhỏ nhất, ứng dụng của bội
chung nhỏ nhất để quy đồng mẫu các phân số.
2. Năng lực
+ Tìm được tập hợp các bội chung của hai hoặc ba số và chỉ ra được BCNN của các
số đó.
+ Tìm được BCNN của hai hoặc ba số.
+ Tìm được tập hợp bội chung của hai hoặc ba số thông qua tìm BCNN.
+ Vận dụng được khái niệm và cách tìm BCNN của hai hoặc ba số trong quy đồng
mẫu số các phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : SGK; Đồ dùng học tập; Ôn tập khái niệm về ước đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở đến nội dung cần học về bội chung và bội chung nhỏ nhất.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề thông qua phần khởi động trong SGK: “Có cách nào tìm được mẫu
số chung nhỏ nhất của các phân số không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới : Để giúp chúng ta giải được bài toán nhanh nhất, ngoài cách làm
của các bạn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Bội chung.
a) Mục tiêu:
+ Củng cố cách tìm bội của một số tự nhiên.
+ Hình thành khái niệm bội chung và thấy được ý nghĩa của việc tìm BC.
+ Biết cách tìm bội chung của hai số a; b và mở rộng cho 3 số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Bội chung.
HĐKP1:
a) Dựa vào hình ta thấy, sau 12 giây thì hai dây đèn cùng phát sáng lần tiếp theo kể từ
lần đầu tiên.
b) B(2) = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26; }
B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39 }
Vậy: Hai tập hợp này có một số phần tử chung như: 6; 12; 18;
- Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
KH: BC(a,b); BC (a, b, c).
Thực hành 1:
a) Đúng. Vì:
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; }
B(10) = {0; 10; 20; 30; 40; 50; }
=> 20 ∈ BC(4, 10).
b) Sai. Vì:
B(14) = {0; 14; 28; 42; 56; }
B(18) = {0; 18; 36; 54; }
=> 36 ∉ BC(14, 18).
c) Đúng. Vì:
B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; 60; 72; 84; }
B(18) = {0; 18; 36; 54; 72; 90; }
B(36) = {0; 36; 72; 108; }
Nên 72 ∈ BC(12, 18, 36).
* Cách tìm bội chung của hai số a và b:
- Viết tập hợp B(a) và B(b).
- Tìm những phần tử chung của B(a) và B(b). Thực hành 2:
a) B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45; 48; 51 }
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 38; 32; 36; 40; 44; 48; 52 }
B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; }
b) M = {0; 12; 24; 36; 48}
c) K = {0; 24; 48}
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc, tìm hiểu HĐKP1, hướng dẫn và yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn
thành.
- GV phân tích rút ra kiến thức và cho HS đọc hiểu khái niệm, kí hiệu về BC.
- GV phân tích và cho HS đọc hiểu Ví dụ 1.
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 1.
- GV dẫn dắt, cho một vài HS phát biểu Cách tìm bội chung của hai số a và b.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 để hiểu và rõ cách trình bày.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Bội chung nhỏ nhất
a) Mục tiêu:
+ Hình thành khái niệm BCNN và thấy được ý nghĩa của việc tìm BCNN.
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa BCNN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố
chung (nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Bội chung nhỏ nhất.
HĐKP2:
- Ta có: B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48 }
B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; }
=> BC(6, 8) = {0; 24; 48 } Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(6, 8) là 24
- Nhận xét: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của hai số 6, 8 là bội chung
nhỏ nhất của 6, 8.
- Ta có: B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39 }
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 38; 32; 36; 40; 44; 48; 52 }
B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; }
=> BC(3, 4, 8) = {0; 24; 48; }
Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(2, 4, 8) là 24.
- Nhận xét: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của ba số 2, 4, 8 là bội chung
nhỏ nhất của 2, 4, 8.
- Khái niệm: Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số bé nhất trong tập hợp các
bội chung của các số đó.
Kí hiệu: BCNN (a, b); BCNN (a, b, c)
- Nhận xét: Tất cả các bội chung của a và b đều là bội của BCNN(a, b). Mọi số tự
nhiên đều là bội của 1.
Do đó, mọi a, b N* ta có:
BCNN ( a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).
Ví dụ 4:
Gọi: Số HS của lớp đó là: x ( học sinh, x N*, x 42)
Theo đề bài => x BC ( 4, 6) = {0; 12; 24; 36; 48;...}
Vì x 42 và x : 5 dư 1 => x = 36
Vậy lớp đó có 36 học sinh
Thực hành 3:
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; }
B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; }
=> BCNN(4, 7) = 28
- Ta có: BCNN(4, 7) = 4 . 7 => Hai số 4 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, cho HS đọc, tìm hiểu đề bài HĐKP2.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành HĐKP2.
- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS rút ra khái niệm.
- GV cho 1 vài HS đọc hiểu khái niệm và kí hiệu trong SGK.
- GV lưu ý cho HS Nhận xét trong SGK.
- GV phân tích, cho HS đọc hiểu Ví dụ 3. - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 4.
- GV phân tích, hướng dẫn HS cách làm và cho HS tự giải lại Ví dụ 4 vào vở.
- GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm hoàn thành Thực hành 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS
. Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận, phát biểu, trình bày bảng, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Khái niệm BCNN;
Cách tìm bội chung từ BCNN.
Hoạt động 3: Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số
nguyên tố.
a) Mục tiêu:
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa BCNN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố
chung (nếu có) của chúng.
+ Củng cố cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Cách tìm bội chung nhỏ nhất.
* Quy tắc:
B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;
B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích
đó là BCNN phải tìm.
Ví dụ 5: Tìm BCNN của 12, 90 và 150.
12 = 22 . 3
90 = 2. 32
150 = 2. 3. 52
=> BCNN ( 12, 90, 150) = 22. 32. 52 = 900.
Thực hành 4:
+ Tìm BCNN(24, 30)
24 = 2 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3
30 = 2 . 3 . 5 = 2 . 3 . 5
=> BCNN(24, 30) = 22. 3. 5 = 120
+ Tìm BCNN (3, 7, 8)
3 = 3 7 = 7
8 = 23
=> Tìm BCNN (3, 7, 8) = 23. 3. 7 = 168
+ Tìm BCNN(12, 16, 48)
12 = 22. 3
16 = 24
48 = 24.3
=> BCNN(12, 16, 48) = 24.3 = 48
Chú ý:
- Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích
của các số đó. VD: BCNN(3, 7, 8) = 3. 7. 8 = 168.
- Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số
đã cho chính là số lớn nhất ấy. Ví dụ: BCNN(12, 16, 48) = 48
Thực hành 5:
BCNN (2, 5, 9) = 2.5.9 = 90
BCNN (10, 15, 30) = 30
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc quy tắc trong SGK.
- GV lấy VD, thuyết trình giảng, hướng dẫn cho HS: Tìm BCNN ( 12, 90, 150)
B1: Phân tích các số 12, 90 và 150 ra thừa số nguyên tố, ta được:
12 = 22 . 3
90 = 2. 32
150 = 2. 3. 52
B2: Các thừa số nguyên tố chung và riêng là: 2, 3 và 5
B3: Lập tích các thừa số chung và riêng đã chọn với số mũ lớn nhất của nó: 22. 32. 52.
Vậy BCNN ( 12, 90, 150) = 22. 32. 52 = 900.
- GV cho 1 vài HS rút đọc lại quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách
phân tích các số ra thừa số nguyên tố và nhấn mạnh lại để HS nhớ được các bước làm.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 5 và cho HS tự lại để nắm được cách làm và cách
trình bày.
- GV kiểm tra độ hiểu bài của HS bằng cách tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi hoàn
thành Thực hành 4.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý và cho HS ghi vở.
- Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoàn thành Thực hành 5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội
dung chính: Cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố.
Hoạt động 4: Ứng dụng trong quy đồng mẫu các phân số
a) Mục tiêu:
- Vận dunng cách tìm BCNN để quy đồng mẫu hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
4. Ứng dụng trong quy đồng mẫu các phân số.
Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta có thể làm như sau:
B1: Tìm một bội chung của các mẫu số ( thường là BCNN) để làm mẫu số chung.
B2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu số ( bằng cách chia mãu số chung cho từng mẫu số
riêng).
B3: Nhân tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Thực hành 6:
1) Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) Có BCNN (12, 30) = 60
b) Có BCNN ( 2, 5, 8) = 40
2) Thực hiện các phép tính sau:
a) Có: BCNN (6, 8) = 24
b) Có: BCNN(24, 30) = 120
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc quy tắc trong SGK và trả lời câu hỏi:
Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm như thế nào?
- GV chốt kiến thức, gọi 1 vài em phát biểu lại Quy tắc trong SGK.
- GV nêu Ví dụ, phân tích cụ thể cho HS dễ hình dung hơn, sau đó cho HS tự lấy ví
dụ và thực hiện quy dồng.
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc hoàn thành Thực hành 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung
chính: Cách quy đồng mẫu số nhiều phân số.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 1, 2, 4 – (tr43-44 - SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1 :
a) Ta có: 6 = 2.3 ; 14 = 2.7
=> BCNN(6, 14) = 42
=> BC(6, 14) = {0; 42; 84; 126; }.
b) Ta có: 6 = 2.3 ; 20 = 22.5 ; 30 = 2. 3. 5
BCNN(6, 20, 30) = 60
=> BC(6, 20, 30) = {0; 60; 120; 180; 240; }.
c) Vì hai số 1 và 6 là hai số nguyên tố cùng nhau
=> BCNN(1, 6) = 6.
d) Ta có: 10 = 2 . 5 ; 12 = 22 . 3
=> BCNN(10, 1, 12) = 22 . 3 . 5 = 60.
e) Vì hai số 7 và 14 là hai số nguyên tố cùng nhau
=> BCNN(5, 14) = 5 . 14 = 70
Bài 2 :
a) A = {0; 48; 96; 144; 192; }
- Nhận xét: Tập hợp BC(12, 16) chính là tập hợp A.
b)
i. 24 = 23 . 3
36 = 22 . 32
=> BCNN(24, 36) = 23 . 32 = 72
=> BC(24, 36) = B(72) = {0; 72; 144; 216; }.
ii. 42 = 2 . 3 . 7
60 = 22 . 3 . 5
=> BCNN(42, 60) = 420
=> BC(42, 60) = B(420) = {0; 420; 840; 1260; }.
iii. 60 = 22 . 3 . 5 150 = 2 . 3 . 52
=> BCNN(60, 150) = 22 . 3 . 52 = 300
=> BC(60, 150) = B(300) = {0; 300; 600; 900; 1200; }.
iv. 28 = 22 . 7
35 = 5 . 7
=> BCNN(28, 35) = 22 . 5 . 7 = 140
=> BC(28, 35) = B(140) = {0; 140; 280; 420; 560; }.
Bài 4:
a) Có: BCNN (15, 10) = 30
b) Có: BCNN (6, 9, 12) = 36
c) Có: BCNN (24, 21) = 168
d) Có: BCNN (36, 24) = 72
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 5
Bài 5 :
Gọi Số bông sen chị Hòa có là: x ( bông, x N*, 200 x 300)
Theo bài ra => x BC ( 3, 5, 7)
Ta có: 3 = 3 ; 5 = 5 ; 7 = 7
=> BCNN(3, 5, 7) = 3 .5. 7 = 105
=> x BC( 3, 5, 7) = { 0; 105; 210; 315; }
Mà 200 x 300 => x = 210
Vậy số bông sen chị Hòa có 210 bông.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu thềm phần « Em có biết » - SGK – tr44
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* hướng dẫn về nhà
- Vận dụng kiến thức làm bài tập
- Đọc và tìm hiểu trước bài sau: “Hoạt động thực hành và trải nghiệm”:
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 HCN có chiều dài 28 cm, chiểu rộng 16cm; thước kẻ, bút chì
màu. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
BÀI 2: : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG
CÂN
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 4 tiết; (tiết 7)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân bằng các dụng
cụ học tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; giải quyết
vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A 4,
kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì,
tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế
liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu slide về bức tranh, diều, tấm bìa, mái nhà rông và đặt câu hỏi: “Quan sát
hình dạng của bức tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em có biết đó là các hình gì?
- GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
- GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ
vật, hình ảnh về các hình nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình
bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu
tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt
và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình
thoi, hình thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được
làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình
như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc
trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 4: Hình thang cân
a) Mục tiêu:
- HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
- HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
- HS nhận biết được hình thang cân.
- HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
4. Hình thang cân
HĐKP4:
a) Hai cạnh bên BC và AD bằng nhau.
b) AB song song với CD.
c) Ta thấy hai đường chéo AC và BD bằng nhau.
=> Hình thang ABCD ( Hình 10) có: - Hai cạnh đáy song song: AB song song với CD.
- Hai cạnh bên bằng nhau: BC= AD.
- Hai góc kề một đáy bằng nhau: góc đỉnh A bằng góc đỉnh B, góc đỉnh C bằng góc
đỉnh D.
- Hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.
Hình thang ABCD như thế được gọi là hình thang cân.
Thực hành 7:
- Góc đỉnh H bằng với góc đỉnh G.
- EG = FH và EH = FG.
Vận dụng 6:
Hình vừa cắt được là hình thang cân.
c) Sản phẩm:
- HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Vận dụng, Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm cho HS thực hiện hoàn thành
HĐKP4.
- GV dẫn dắt, tổ chức cho HS nhận xét các đặc điểm, mối quan hệ của cạnh đáy, cạnh
bên, đường chéo của hình thang cân. ( Riêng về yếu tố góc, GV có thể dùng phương
pháp gấp giấy, để HS thấy hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau).
- GV chốt lại kiến thức, nêu và chỉ rõ các đặc điểm của hình bình hành trên bảng để
HS hiểu rõ.
- GV yêu cầu một, vài HS đọc lại nội dung kiến thức như trong SGK.
- GV cho HS suy nghĩ, trao đổi hoàn thành Thực hành 7.
+ GV cho HS thực hiện hoạt động cá nhân để hoàn thành Vận dụng 6: Thực hành
gấp, cắt hình thang cân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, quan sát SGK, ghi chú và hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: phát biểu, thực hành gấp, cắt.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình thang cân,
cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1; 7 ( SGK – tr 85, 86)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành vở,lên bảng trình bày.
Bài 1 :
Hình b: Hình thang cân
Bài 7: Vẽ hình thoi MNPQ có góc MNP =60o và MN =6cm.
-Vẽ đoạn thẳng MN = 6cm.
- Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 6cm.
- Gọi P, Q là các giao điểm của hai đường tròn. Nối P với M, P với N ta được tam
giác MNP đều ( => góc MNP = 60o; MN = 6cm). Nối Q với M, Q với N.
=> Ta được hình thoi MNPQ.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 8 ( SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm và thực hành gấp, cắt, ghép theo yêu cầu đề.
Bài 8:
Kết quả sau khi ghép:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV hướng dẫn HS bài 9 (SGK- tr86) và yêu cầu HS vẽ vào giấy A4
- Tìm hiểu và đọc trước “Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn” và
ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin BÀI 3: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN.
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 8)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu và ghi nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số hình đã học.
2. Năng lực
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một
số tứ giác đã học.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học, kết nối kiến thức ở cấp Tiểu học với bài dạy.
+ Sưu tầm những bài toán thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích mức độ đơn
giản.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập cần thiết, SGK..
+ Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho
HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nhận thức được sự cần thiết của việc tính chu vi và diện tích các
hình để giải quyết các vấn đề trong đời sống thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide minh họa
cho bài toán)
Em hãy tính diện tích mảnh đất được cho bởi các kích thước như sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận tìm ra
hướng giải bài toán. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Để
tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn, thông thường ta chia hình đó
thành các hình đã biết cách tính chu vi và diện tích. Vậy làm thế nào để chúng ta có
thể chia một hình thành các hình quen thuộc và công thức tính chu vi, diện tích các
hình đã học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài
mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhắc lại chu vi và diện tích một số hình đã học.
a) Mục tiêu:
- Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông,
hình tam giác, hình thang.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
1. Nhắc lại về chu vi và diện tích một số hình đã học.
- Hình chữ nhật:
P = (a +b).2 ; S = a.b
- Hình vuông:
P =4a ; S = a.a
- Hình tam giác:
P = a +b + c ; S = a.h
- Hình thang:
P = a + b + c + d ; S = ( a+ b). h
c) Sản phẩm:
- Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu quy ước kí hiệu chu vi là P, diện tích là S.
- GV yêu cầu HS gấp SGK và nêu lại các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã
học ở Tiểu học. ( GV gọi 3-4 HS phát biểu, trình bày)
- GV nhận xét và giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình
vuông, hình tam giác, hình thang như trong Hộp kiến thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
quát lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam
giác, hình thang.
Hoạt động 2: Tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu công thức tính chu vi của hình bình hành, hình thoi
- HS xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi từ công thức
tính diện tích hình chữ nhật.
- Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình vào bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
2. Tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
a) Chu vi và diện tích hình bình hành
HĐKP1:
- Chu vi hình bình hành ABCD: P = 2.(a + b)
- Diện tích tam giác AMD bằng diện tích tam giác BNC.
- Diện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích hình chữ nhật ABNM.
=> Chu vi hình bình hành có độ dài hai cạnh a, b ( Hình 1) là: P = 2. ( a + b)
Diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h là: S = a.h
Vi dụ 1:
Diện tích của hinh bình hành là: S = 10. 5 = 20 (m2)
b) Chu vi và diện tích hình thoi:
HĐKP2:
- Chu vi hình thoi ABCD là: P =4.a
- Diện tích hình thoi ABCD = diện tích hình chữ nhật AMNC.
- Diện tích hình chữ nhật AMNC: S = n . m
=> Chu vi hình thoi có độ dài cạnh a là : P = 4.a
Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo m và n là: S = m . n
Ví dụ 2:
Diện tích của hình thoi đó là: S = = 400 (m2)
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a) Chu vi và diện tích hình bình hành - GV cho HS quan sát Hình 1 (SGK) trao đổi, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
HĐKP1.
- GV dẫn dắt, cho HS rút ra công thức tính chu vi và diện tích hình bình hành.
- GV chốt lại công thức và yêu cầu một vài HS phát biểu lại công thức như trong hộp
kiến thức.
- GV tổ chức cho HS áp dụng trình bày Ví dụ 1 vào vở.
b) Chu vi và diện tích hình thoi:
- GV cho HS quan sát Hình 2 (SGK) trao đổi, thảo luận nhóm 4 hoàn thành HĐKP2.
- GV dẫn dắt, cho HS rút ra công thức tính chu vi và diện tích hình thoi.
- GV giới thiệu, chốt lại công thức tính chu vi và diện tích hình thoi và yêu cầu một
vài HS phát biểu lại công thức như trong hộp kiến thức.
- GV tổ chức cho HS áp dụng trình bày Ví dụ 2 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: thảo luận, phát biểu, giơ tay trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
quát lại các công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành và hình thoi
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 (SGK –tr90)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 1: Giải :
a) S = 20 . 5 = 100 (cm2)
b) Đổi đơn vị: 20 dm = 2 m
=> S = = 5 (m2)
c) S = = 16,4 (m2)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng các công thức để giải, tính toán các bài toán thực tế.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 ( SGK – tr 91)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở và trình bày bảng :
Bài 3 :
Diện tích mảnh vườn bằng tổng diện tích hình thang cân ABCD và hình bình hành
ADEF.
BC AD .BM (30 42).22
Diện tích hình thang cân ABCD là: = 1584 : 2 = 792 (m2)
2 2
Diện tích hình bình hành ADEF là: AD . EN = 42 . 28 = 1 176 (m2)
2
Diện tích mảnh vườn là: Svườn = SABCD + SADEF = 792 + 1 176 = 1968 (m )
Vậy Diện tích mảnh vườn bằng 1968 m2.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc tất cả công thức tính chu vi và diện tích các hình.
- Xem trước bài 3 tiếp theo
Kí duyệt tuần 7
Ngày: 14/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu MơTài liệu đính kèm: