Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 21/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 19 Tuần:7 §10. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu. 2. Kỹ năng – HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số cĩ hay khơng chia hết cho một số mà khơng cần tính giá trị của tổng, của hiệu đĩ, biết sử dụng các ký hiệu : ; 3. Thái độ – Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nĩi trên. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: Khi nào ta nĩi số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0. Cho ví dụ? Trả lời : Nếu cĩ số tự nhiên k sao cho a = b . k. Ví dụ : 6 2 vì 6 = 2 . 3 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia 1.Nhắc lại về quan hệ chia hết hết Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên GV: Giới thiệu ký hiệu: a chia hết cho b là b 0 nếu cĩ số tự nhiên k sao cho : a “ a b” = b . k a khơng chia hết cho b là : a b Ký hiệu : GV: Số 6 và số 2 cĩ quan hệ như thế nào? Viết ký hiệu? a chia hết cho b kí hiệu là : “ a b” HS:6 chia hết cho 2. Ký hiệu: 62 a khơng chia hết cho b kí hiệu là : a b Số 7 và số 2 cĩ quan hệ như thế nào? Viết ký hiệu? HS:7 khơng chia hết cho 2. Ký hiệu: 2. Tính chất 1 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Hoạt động 2: Tìm hiểu Tính chất 1 ?1 Hướng dẫn GV: Cho HS làm bài ?1 a) Hai số chia hết cho 6 thì tổng chia a) Viết hai số chia hết cho 6, xét xem tổng hết cho 6 của chúng cĩ chia hết cho 6 khơng? b) Hai số chia hết cho 7 thì tổng chia b) Viết hai số chia hết cho 7, xét xem tổng hết cho 7 của chúng cĩ chia hết cho 7 khơng? HS: Hai số chia hết cho 6 thì tổng chia hết * Nếu a m và b m thì (a + b) cho 6 m Hai số chia hết cho 7 thì tổng chia hết cho a m và b m (a + b) m 7 Ký hiệu : “ ” đọc là suy ra (hoặc GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho kéo theo) HS nhận xét và bổ sung thêm. Chú ý : (SGK) GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. a) a m và b m GV: Qua các ví dụ trên bảng, các em cĩ (a b) m (a b) nhận xét gì? b) a m ; b m ; c m GV: Giới thiệu ký hiệu “ ” (a + b + c) m GV: Nếu cĩ a m và b m các em hãy suy ra được điều gì ? HS: a m và b m (a b) m (a b) GV : Em hãy xét xem Hiệu : 72 15 ; 36 15 và 3. Tính chất 2 Tổng : 15 + 36 + 72 cĩ chia hết cho 3 ?2 Hướng dẫn khơng? 7 4 và 8 4 HS:chia hết cho 3 7 + 8 = 15 4 GV: Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì ? 16 5 và 25 5 GV: Em hãy viết tổng quát của 2 nhận xét trên 16 + 25 5 GV: Khi viết tổng quát ta cần chú ý điều Tổng quát : kiện gì ? a m và b m (a + b) m Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất 2 Chú ý : (SGK) GV : Cho HS làm ?2 a) a m và b m (a b) m a) Viết hai số trong đĩ cĩ một số khơng a m và b m (a b) m chia hết cho 4, số cịn lại chia hết cho 4, xét b) a m ; b m ; c m xem tổng của chúng cĩ chia hết cho 4 (a + b + c) m Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm khơng ? Vậy: Nếu chỉ cĩ một số hạng của tổng b) Viết hai số trong đĩ cĩ một số khơng khơng chia hết cho một số, cịn các số chia hết cho 5, số cịn lại chia hết cho 5. hạng khác đều chia hết cho số đĩ thì Xét xem tổng của chúng cĩ chia hết cho 5 tổng khơng chia hết cho số đĩ. khơng ? a m ; b m ; c m GV: Qua các ví dụ trên, các em cĩ nhận xét (a + b + c) m gì ? GV: Gọi HS viết dạng tổng quát tính chất 2 Bài tập GV: Cho các hiệu : Khơng làm phép tính hãy giải thích vì (35 7) 5 khơng? Vì sao? sao tổng, hiệu sau đều chia hết cho 11. (27 16) 4 khơng? Vì sao? a) 33 + 22 ; b) 88 55 GV: Tính chất 2 cĩ đúng với một hiệu c) 44 + 66 + 77 khơng ? Hướng dẫn Hãy viết dạng tổng quát a) vì 33 11 và 22 11 (33 + 22) GV: Cho ví dụ : Tổng 11 b) Vì 88 11 và 55 11 (88 - 55) (14 + 6 + 12) 3 khơng? Vì sao? 11 GV: Các em cĩ nhận xét gì về tổng trên? c) Vì 44 11 ; 66 11 ; 77 11 GV: Em hãy viết dạng tổng quát (44 + 66 + 77) 11 GV: Trong một tổng nhiều số hạng cĩ nhiều hơn một số hạng khơng chia hết cho a thì tổng cĩ chia hết cho a khơng? Hoạt động 4: Luyện tập GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài tốn. GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. 4. Củng cố – Hướng dẫn HS làm bài tập 82 SGK – GV nhấn mạnh lại các tính chất. 5. Dặn dị – Học thuộc hai tính chất – Làm các bài tập : 83 ; 84 ; 85 ; 86 trang 35 36 SGK IV. RÚT KINH NGHIỆM Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 21/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 20 Tuần:7 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – HS vận dụng thành thạo tính chất chia hết của một tổng và một hiệu . 2. Kỹ năng – H/S nhận biết thành thaọ một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số cĩ hay khơng chia hết cho một số mà khơng cần tính giá trị của tổng, của hiệu đĩ, sử dụng các ký hiệu chia hết , khơng chia hết. 3. Thái độ – Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nĩi trên. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : SGK, giáo án cho tiết luyện tập * Học sinh : Bài tập luyện tập sgk : tr. 38 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: H/S1: Phát biểu tính chất 1 về tính chất chia hết của một tổng . Bài tập 85 ( sgk : 36). Trong các tổng : a) 35 + 49 + 210 b) 42 + 50 + 140 c) 560 + 18 + 3 H/S2: Phát biểu tính chất 2 về tính chất chia hết của một tổng . Áp dụng t/c 2 xét xem các tổng sau cĩ chia hết cho 3 khơng , cho 5 khơng a. 120 + 48 + 20 b. 60 + 15 + 20 Trong các tổng trên thì tổng 120 + 48 + 20 chia hết cho 3, cịn tổng 60 + 15 + 20 chia hết cho 5 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trị Nội dung HĐ1 : Củng cố tính chất chi hết của một BT 87 (sgk :tr 36). tổng qua việc điền vào chỗ trống ‘x’ A = 12 + 14 + 16 + x . * GV: Để A 2 thì x phải như thế nào ? a. Để A 2 thì x 2 * HS: Phát biểu tính chấ 1 của tính chất nên ⇒ x là các số chẵn ( x N). chia hết của một tổng . b. Để A 2 thì x 2 * HS: Giải thích điều kiện của x và áp dụng nên x N và x là số lẻ. cho cả hai câu Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm a và b . * GV: Chốt lại tính chất dạng tổng quát, và ra một ví dụ tương tự . HĐ2 : Củng cố phép chia hết và phép chia BT 88 : (sgk : tr 36). cĩ dư, suy ra biểu thức tổng quát . a = q. 12 + 8 (q N) * GV: Khi nào số tự nhiên a chia hết cho a 4 ( vì q.12 4 và 8 4) số tự nhiên b? _ Tương tự với a 6 vì q.12 6 * HS: Trả lời dạng tổng quát : a = q.b nhưng 8 6 Hay a = q. b + r * GV: Tương tự với trường hợp khơng chia hết . * HS: Giải thích giải thích tương tự với câu a và b . * GV: Hướng dẫn dựa vào tính chất chia hết của một tổng . * HS : Đọc và trả lời từng câu đúng hay sai dựa theo phần lý thuyết đã học và tìm ví dụ minh họa cho kết luận. BT 87 (sgk : tr 36). HĐ3 : Củng cố tính chất 2, chú ý trường Các câu a, c, d : đúng. hợp các số hạng khơng chia hết cho một số Câu b : sai. nhưng tổng thì chia hết . * HS : Trả lời và tìm ví dụ kiểm chứng . BT 90 (sgk : tr 36). HĐ4 : Tiếp tục củng cố tính chất chia hết + Câu a) gạch dưới số 3 của một tổng ở mức độ cao hơn . + Câu b) gạch dưới số 2 G/V : Số chia hết cho 4 thì cĩ chia hết cho + Câu c) gạch dưới số 3 2 khơng ? Tương tự với số chia hết cho 6, chia hết cho 9 cĩ chia hết cho 3 khơng ? * HS: trả lời 4. Củng cố - Các tính chất 1,2 về tính chia hết của một tổng . - Nếu tổng xuất hiện hai hay nhiều số khơng chia hết cho cùng một số thì giải quyết vấn đề thế nào ? 5. Dặn dị - Ơn tập các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học . - Chuẩn bị bài 11 “ Dấu hiệu chia hết cho, cho 5 “ IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 21/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 21 Tuần:7 §11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đĩ. 2. Kỹ năng – HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5 để nhanh chĩng nhận ra một số, một tổng, một hiệu cĩ hay khơng chia hết cho 2, cho 5. – Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. 3. Thái độ – Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nĩi trên. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: HS1 : Cho tổng 186 + 42. Mỗi số hạng cĩ chia hết cho 6 khơng ? Khơng làm phép cộng hãy cho biết : Tổng cĩ chia hết cho 6 khơng ? Phát biểu tính chất 1 Vì : 186 6 và 42 6 (186 + 42) 6 HS2 : Cho tổng 186 + 42 + 15 khơng làm phép cộng, hãy cho biết : Tổng cĩ chia hết cho 6 hay khơng ? Phát biểu tính chất 2 Vì 186 6 và 42 6 và 15 6 186 + 42 + 15 6 3. Bài mới: Giới thiệu bài Muốn biết số 186 cĩ chia hết 6 hay khơng? ta phải đặt phép chia và xét số dư. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, cĩ thể khơng cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số cĩ hay khơng chia hết cho một số khác. Cĩ những dấu hiệu để nhận ra điều đĩ. Trong bài này ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Hoạt động của thầy và trị Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét 1. Nhận xét mở đầu GV: Tìm một vài ví dụ về số cĩ chữ số tận Ta thấy: cùng là 0. 50 = 5.10 = 5.2.5chia hết cho 2, cho5 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Xét xem số đĩ cĩ chia hết cho 2, cho 5 170 = 17.10 =17.2.5 chia hết cho 2, cho5 khơng ? Vì sao ? 1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, GV: Những số nào thì chia hết cho 2, cho5? cho5 GV: Cho HS nêu nhận xét Nhận xét : Các số cĩ chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5 Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 2 2. Dấu hiệu chia hết cho 2 GV: Trong các số cĩ một chữ số, số nào Ví dụ : Xét số n = 43*. chia hết cho 2. Ta viết : n = 430 + * GV: Cho HS nhận xét số n = 43*. Vì 430 2. Để n 2 * = 0 ; 2 ; 4 ; GV: Dấu sao cĩ thể thay bởi chữ số nào 6 ; 8 khác? Vì sao? GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 2. Kết luận 1 : (SGK). GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n Khi thay * bởi các số 1; 3; 5; 7; 9 thì khơng chia hết cho 2? tổng trên khơng chia hết cho 2 GV: Vậy những số như thế nào thì khơng chia hết cho 2? Kết luận 2 : (SGK) GV: Cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết Các số cĩ chữ số tận cùng là chữ số cho 2 chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số GV: Cho HS thực hiện ?1 đĩ mới chia hết cho 2 GV: Cho HS lên bảng thực hiện. ?1 Hướng dẫn GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 328 ; 1234 chia hết cho 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết 1437 ; 895 khơng chia hết cho 2. cho 5 : GV: Trong các số cĩ 1 chữ số, số nào chia 3. Dấu hiệu chia hết cho 5 hết cho 5 Ví dụ : Xét số n = 43* GV : Cho xét số : n = 43* Ta viết : n = 430 + * GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n 5. Vì 430 5. Để n 5 GV: Dấu * cĩ thể thay thế bởi chữ số nào khác? Vì sao? * = 0 ; 5 GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 5. Kết luận 1 : (SGK) GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n khơng Khi thay * bởi các số khác 0; 5 thì n chia hết cho 5 khơng chia hết cho5 GV: Vậy những số như thế nào thì khơng Kết luận 2 : (SGK) chia hết cho 5? Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Em nào phát biểu dấu hiệu 5? GV: Cho HS thực hiện ?2 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm ?2 Hướng dẫn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Khi * = 0 hoặc 5 thì 37* chia hết cho 5 Hoạt động 4: Luyện tập GV : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5. GV : Ghi tổng hợp kiến thức lên bảng : n cĩ chữ số tận cùng là : 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 Bài 92 trang 38 SGK n 2 a) Số chia hết cho 2 mà khơng chia hết n cĩ chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 n cho 5 là : 234 5 b) Số chia hết cho 5 mà khơng chia hết GV: Số vừa chia hết cho 2 và cho 5 thì cĩ cho 2 là : 1345 tính chất gì? c) Chia hết cho cả 2 và 5 là 4620 GV: Số nào vừa chia hết cho 2, vừa chia d) Số khơng chia hết cho cả 2 và 5 là : hết cho 5? 2141 a) 136 2 và 420 2 (136 + 420) 2 136 5 và 420 5 (136 + 20) 5 b) 625 2 và 450 2 (625 450) 2 625 5 và 450 5 (625 450) 5 4. Củng cố – Khi nào thì một số chia hết cho 2? Khi nào thì một số chia hết cho 5? Khi nào chia hết cho cả 2 và 5? – Hướng dẫn HS làm bài tập 90, 91 trang 38 SGK. 5. Dặn dị – Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5. – Giải các bài 93, 94, 95 trang 38 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 22/09/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: