Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin ÔN TẬP ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, TIA, ĐOẠN THẲNG Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 15) I. MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Học sinh hiểu điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng. 2/ Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực hợp tác, giao tiếp. Năng lực tính toán; NL sử dụng công cụ đo, vẽ góc. 3/ Phẩm chất: Rèn tính cân thận, chính xác khi đo,vẽ, gấp giấy. II. THIẾT BỊ DAY HỌC VÀ HỌC LIỆU: Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuân bị các dụng cụ học tập; SGK. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) 1.HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu) a/ Mục tiêu: Bước đầu Hs nhận xét được hiểu điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng. b/ Nội dung: Đưa ra nội dung bài toán. c/ Sản phâm: Dự đoán của học sinh d/ Tổ chức thực hiện: Thông qua bài toán trên,. Vậy thế nào là hiểu điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.? 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: a/ Mục tiêu: Học sinh biết khái niệm điểm, đường thẳng , điểm thuộc đường thẳng điểm không thuộc đường thẳng Tia .Đoạn thẳng. b/ Nội dung: I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1.Vị trí của điểm và đường thẳng: - Điểm A thuộc đường thẳng a, kí hiệu: A a - Điểm B không thuộc đường thẳng a, kí hiệu B a. 2. Các cách đặt tên đường thẳng: - Dùng một chữ cái in thường, ví dụ a - Dùng hai chữ cái in thường, ví dụ xy - Dùng hai chữ cái in hoa, ví dụ AB 1) Trong 3 điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Ngược lại nếu có 1 điểm nằm giữa 2 điểm khác thì 3 điểm ấy thẳng hàng. 2) Có 1 và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B. 3) Hai tia chung gốc tạo thành đường thẳng được gọi là hai tia đối nhau. 4) Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A và B. Nếu M đoạn thẳng AB thì: + M nằm giữa A và B + Hoặc M trùng với A + Hoặc M trùng với B. II.BÀI TẬP: Bài tập 5: Gọi N là một điểm của đoạn thẳng CD, biết CD = 6cm, CN = 3cm. So sánh hai đoạn thẳng CN và ND. Giải: Vì N là một điểm của đoạn thẳng CD và CN = 3cm => điểm N nằm giữa C và D nên ta có: CN + ND= CD(1).thayCD = 6cm, CN = 3cm vào (1) ta có: 3 + ND =6 => ND = 6 - 3 = 3 (cm) Ta có: CN = ND. Bài tập 6: Trên một đường thẳng , hãy vẽ ba điểm M, N, P sao cho NP = 1cm, MN = 2cm, MP= 3cm. Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Giải: Ta thấy : NP + MN = MP ( vì 1 + 2 = 3 ) mà ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng => ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M và P. Bài 7: Cho đoạn thẳng AB dài 8 cm, trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 4 cm a) Điểm M có nằm giữa 2 điểm A và B không? vì sao? b) So sánh AM và MB Giải: A M B a) Vì M tia AB và có AM < AB (4 < 8) nên M nằm giữa 2 điểm A và B b) Vì M nằm giữa hai điểm A và B (theo kết quả câu a) nên AM + MB = AB hay 4 + Mb = 8 => MB = 8 - 4 = 4 (cm) mà AM = 4cm => AM = MB c/ sản phẩm: Câu trả lời của hs d/ Tổ chức thực hiện: Lý thuyết: Cho học sinh nhắc lại một số kiến thức: Nêu vị trí của điểm và đường thẳng ? Có mấy cách đặt tên đường thẳng?Ví dụ? Nhắc lại quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng? Khi nào thì xác định được một đường thẳng? Các cách đặt tên đường thẳng? Thế nào là hai tia đối nhau? Cách vẽ? Đoạn thẳng AB là gì? Nếu M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB thì M có những vị trí như thế nào? II. Bài tập Bài 5/ Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải . Cho Hs phân tích đầu bài tập - tìm ra hướng giải. biết N là một điểm của đoạn thẳng CD thì suy ra điều gì? Bài 6/ Vẽ hình thoả mãn điều kiện đầu bài, từ đó giải thích. giải bài tập .6 Nhận xét Y/c Hs nghiên cứu đề bài. Mời một em lên bảng vẽ hình theo tỉ lệ gấp 4 lần. Nêu hướng giải câu b? Trước hết phải tính MB rồi so sánh với AM. GV: kết luận Xem trước bài học mới. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 16) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Về kiến thức: Khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB thông qua một số bài tập. 2. Năng lực: - Về kỹ năng: Rèn cách nhận biết một điểm nào nằm giữa hai điểm khác. - Về thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác khi làm tính.Bước đầu tập suy luận, rèn kỹ năng tính toán. 3. phẩm chất : - Rèn tính cân thận, chính xác khi đo,vẽ, gấp giấy. II. Chuẩn bị: GV: Giáo án, tài liệu tham khảo HS:Ôn lại kiến thức khi nào thì một điểm nằm giữa hai điểm khác. III. Tiến trình bài dạy: 1.Hoạt động khởi động: Trong tiết học hôm nay chúng ta thông qua một số bài tập củng cố và khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB 2. Hoạt động hình thành kiến thức. a/ Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB b/ Nội dung: I.Kiến thức cần nhớ: 1. Khi nào thì AM+MB=AB ? Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB . Ngược lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B. 2. Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B ( MA = MB) II. Bài tập. Bài tập 1: Gọi I là một điểm của đoạn thẳng KN. Biết KI = 2cm, IN = 3cm. Tính độ dài đoạn thẳng KN. Giải: I là một điểm của đoạn thẳng KN mà I lại không trùng với hai mút của đoạn thẳng đó (Vì IK = 2cm; IN = 3cm) nên I nằm giữa hai điểm K và N nên ta có: KI + IN = KN (1) Thay KI = 2cm, IN = 3cm vào (1) ta được : 2 + 3 = KN vậy KN = 5 (cm) Bài tập 2: Gọi N là một điểm của đoạn thẳng CD, biết CD = 6cm, CN = 3cm. So sánh hai đoạn thẳng CN và ND. Giải: Vì N là một điểm của đoạn thẳng CD và CN = 3cm => điểm N nằm giữa C và D nên ta có: CN + ND= CD(1).thayCD = 6cm, CN = 3cm vào (1) ta có: 3 + ND =6 => ND = 6 - 3 = 3 (cm) Ta có: CN = ND. Bài tập 3: Trên một đường thẳng , hãy vẽ ba điểm M, N, P sao cho NP = 1cm, MN = 2cm, MP= 3cm. Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Giải: Ta thấy : NP + MN = MP ( vì 1 + 2 = 3 ) mà ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng => ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M và P. c/ Sản phẩm: Câu trả lời của hs. d/ Tổ chức thực hiện: I.Kiến thức cần nhớ: GV ? Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ? GV ? Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB không bằng độ dài đoạn thẳng AB? Gọi HS nêu định nghĩa trung điểm M của đoạn thẳng AB? II. Bài tập. Vận dụng làm một số bài tập sau: Nêu yêu cầu của bài tập 1? Để tính độ dài đoạn thẳng KN ta làm thế nào? GV Ta chỉ ra điểm I nằm giữa K và N, từ đó suy ra hệ thức: KI + IN = KN, nhờ đó ta tính được KN GV Gọi một Hs lên bảng trình bầy lời giải . GV Cho Hs phân tích đầu bài tập - tìm ra hướng giải. GV biết N là một điểm của đoạn thẳng CD thì suy ra điều gì? Biết CD = 6cm, CN = 3cm suy ra điều gì? GV Vì N nằm giữa C và D nên ta có hệ thức nào? CN + ND = CD Nhờ hệ thức CN + ND = CD ta tính được ND , từ đó so sánh CN với ND GV Gọi Hs lên bảng giải. GV Để biết được ba điểm M, N, P điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ta làm thế nào? Vẽ hình thoả mãn điều kiện đầu bài, từ đó giải thích. giải bài tập 3. Nhận xét GV: Kết luận 3. Hoạt động Vận dụng: Bài tập: Cho đoạn thẳng AB dài 7 cm. Vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB. Giải: Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = AB : 2 = 7 : 2 = 3,5 (cm) GV nhắc lại kiến thức trong bài Xem trước bài học mới. Kí duyệt tuần 32 Ngày:21/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: