Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin CHƯƠNG 6: SỐ THẬP PHÂN BÀI 1: SỐ THẬP PHÂN Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 64,65) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân - So sánh được hai số thập phân cho trước - Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số thập phân 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Giáo viên goi hs đứng tại chỗ đọc các số có trong hình. Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm số thập phân và lấy ví dụ. GV giới thiệu vào bài mới 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Số thập phân âm a. Mục tiêu: Giúp HS làm quen, nhận biết được khái niệm số thập phân thông, có cơ hội trải nghiệm thông qua việc thực hành đổi phân số thập phân âm ra số thập phân âm b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Hoạt động 1: Giải: a) -38,83 độ C b) Mẫu số của các phân số trên đều là lũy thừa của 10 Thực hành 1: Giải: a) 0,37; -34,517; -25,4; -99,9 2 5 − 7 − 3059 − 7001 701 b. 1 ; 2 ; 1000 ; 1000 ; 1000 ; 100 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho hs đọc đề bài - HS trả lời câu hỏi “nêu đặc điểm chung của các phân số trên” - GV rút ra kết luận khái niệm phân số thập phân. Giới thiệu VD1 để hs hiểu thêm - GV giới thiệu số thập phân âm, số thập phân dương, cấu tạo - Yêu cầu HS thực hiện Thực hành 1 theo nhóm để củng cố kiến thức - Cử đại diện 2 nhóm lên làm mỗi y a, b Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Số đối của một số thập phân a. Mục tiêu: Giúp HS làm quen và nhận biết số đối của một số thập phân b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Hoạt động 2: Giải: 25 − 25 Số đối của 10 là 10 Số thập phân: 2,5 và -2,5 Thực hành 2: Giải: Số đối của 7,02 là -7,02 Số đối của -28,12 là 28,12 Số đối của -0,69 là 0,69 Số đối của 0,999 là -0,999 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hs lên bảng thực hiện HĐKP2 - GV nhận xét, rút ra kết luận - Ví dụ 4 giúp HS hiểu rõ hơn về số đối - HS lên bảng làm Thực hành 2, lớp nhận xét Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 3: So sánh hai số thập phân a. Mục tiêu: Giúp HS làm quen, nhận biết số đối của một số thập phân b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Hoạt động 3: Giải: 1134 11,34 = 100 935 9,35 = 100 − 1134 -11,34 = 100 − 935 -9,35 = 100 Sắp xếp: -11,34; -9,35, 9,35; 11,34 Thực hành 3: Giải: a) -12,13; -2,4; -2,3; 0,5; 2,4 b) 2,999; 2,9; -2,9; -2,999 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu quy tắc so sánh hai số thập phân trái dấu và hai số thập phân âm - HS thực hiện HĐKP3 theo nhóm, Gv đánh giá kết quả - Gv viết bài tập Thực hành 3 lên bảng, 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - Vận dụng: Hs làm vào Phiếu học tập, Gv thu và cho điểm những HS làm nhanh và đúng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 1: -35, 19; -77,8 ; -0,023 ; 0,88 − 3125 205 − 1009 − 1110 ; Câu 2: 10 ; 1000 ; 100 100 Câu 3: Số đối của 9,32 là -9,32 Số đối của -12,34 là 12,34 Số đối của -0,7 là 0,7 Số đối của 3,333 là -3,333 d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3 sgk Câu 1: Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân − 3519 − 778 − 23 − 88 100 ; 10 ; 1000 ; 100 Câu 2: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân -312,5; 0,205; -10,09; -1,110 Câu 3: Tìm số đối của các số thập phân sau: 9,32; -12,34; -0,7; 3,333 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 4: -2,99; -2,9; 0,7; 1; 22,1 Câu 5: 8 − 5 − 4 13; 0,6 ; 0 ; 6 ; 3 ; -1,75 d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5 sgk Câu 4: Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần: -2,99; -2,9; 0,7; 1; 22,1 Câu 5: Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần − 5 − 4 8 0,6; 6 ; 3 ; 0 ; 13 ; -1,75 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 4: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 31) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi kết thúc bài học, HS cần: - Mô tả được định nghĩa đoạn thẳng - Thực hiện được các thao tác đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng - Đo được độ dài đoạn thẳng và biết cách sử dụng các loại thước khác nhau - Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của độ dài đoạn thẳng 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV cho HS quan sát hai bức tranh mở đầu của bài học (bức tranh 1 đoán độ dài của các đoạn thẳng AB và AC, bức tranh thứ hai tìm độ dài của chiếc bút chì nằm trên thước). HS có thể đưa ra các đáp án khác nhau. “Ở bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song song và tia. Ở bài học này, chúng ta tiếp tục nghiên cứu một phần của đường thẳng được giới hạn bởi hai điểm: đoạn thẳng. Bài học của chúng ta ngày hôm nay có những nội dung về: đoạn thẳng, đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, một số dụng cụ đo độ dài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng a. Mục tiêu: Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Hoạt động: Giải: Để biết cây bút chì dài hơn cây bút mực bao nhiêu xăng-ti-mét, ta có thể dùng thước để đo và kiểm chứng Thực hành 2: Giải: - Học sinh dùng thước đo độ dài - Các đoạn thẳng theo thứ tự độ dài từ bé đến lớn là: AG, GE, DC, ED, BC, AB d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gợi mở kiến thức theo HĐKP - Cá nhân trả lời tại chỗ - GV tổ chức để HS khám phá ra rằng, để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 4: Một số dụng cụ đo độ dài a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dài b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Thực hành: Giải: Các dụng cụ đó thường dùng trong trường hợp đo chiều cao, đo độ dài trong xây dựng.. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu một số loại dụng cụ đo độ dài, đo khoảng cách trong thực tiễn - GV yêu cầu HS gọi tên từng loại - Với mỗi loại thước khác nhau dùng trong các tình huống thực tiễn nào Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 3: Ước lượng: Chiều dài: 30cm, chiều rộng 20 cm, độ dày 1cm HS đo và kiểm tra lại ước lượng của mình d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 3 sgk Câu 3: Em cùng các bạn hãy ước lượng chiều dài, chiều rộng và bề dày của cuốn sách giáo khoa Toán 6 tập hai với đơn vị đo xăng-ti-mét và mi-li-mét, sau đó dùng thước kẻ để kiểm tra lại kết quả đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 5: Khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì khoảng cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng là: 150 000 000 - 384 000 = 149 616 000 ( km) Đáp số: 149 616 000 km d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 5: Cho biết khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời khoảng 150 000 000 km và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng khoảng 384 000 km. Hỏi khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì khoảng cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng là bao nhiêu ki-lô-mét? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 5: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 32) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Sau khi kết thúc bài học, HS cần: + Nêu được thế nào là trung điểm của đoạn thẳng + Nêu được các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng + Kể được một số ứng dụng thực tiễn trung điểm của đoạn thẳng 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Một số hình ảnh trong thực tiễn về trung điểm của đoạn thẳng, thước kẻ có chia vạch, sợi dây, tờ giấy trắng A4; sgk, giáo án, máy chiếu 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập. Hs nên chuẩn bị một số tài liệu sách, tạp chí, các nội dung nói về trung điểm của đoạn thẳng theo các vấn đề liên quan tới các từ khóa của bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV cho Hs quan sát một số hình ảnh liên quan tới ứng dụng của trung điểm trong thực tế (chẳng hạn chiếc cân, việc kê các bàn). Yêu cầu HS phát hiện ra đặc điểm về cách đều của điểm nằm giữa hai điểm trong hình vẽ. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn thẳng a. Mục tiêu: Khái niệm trung điểm của đoạn thẳng b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Hoạt động: Giải: - Độ dài đoạn thẳng NP bé hơn NQ - Điểm M nằm chính giữa A và B, MA = MB. Điểm N không nằm chính giữa hai điểm P và Q d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức HĐKP. 1 HS lên bảng đọc đề bài và vẽ hình lên bảng - GV tổ chức cho HS trải nghiệm thông qua việc đo độ dài các đoạn AM, MB, AB, PN, NQ và PQ. Từ đó HS nhận ra đặc điểm có một điểm M nằm trên đoạn thẳng thỉa mãn: AM + MB = AB và AM = MB - GV giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 1: B Câu 2: a) Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng AB, vì : C nằm giữa hai điểm A, B và AC = CB b) Điểm D không là trung điểm của đoạn thẳng AC, mặc dù AD = DC nhưng A, D, C không cùng nằm trên một đường thẳng d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2 Câu 1: Chọn trong ba phương án dưới đây để được một phát biểu đúng. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB khi: (A) MA = MB (B) M nằm giữa A,B và MA = MB (C) M nằm giữa A và B Câu 2: Đo độ dài các đoạn thẳng AD, CD, AC, BC trong hình bên. a) Điểm C có là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao? b) Điểm D có là trung điểm của đoạn thẳng AC không? Vì sao? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 4 : a) Cách vẽ trung điểm A: - Đo độ dài đoạn BC - Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó điểm C trùng với vị trí bằng nửa độ dài BC. Đánh dấu điểm đó là A. Khi đó A là trung điểm của BC b) - Kéo dài đường thẳng BC về phía B - Đo độ dài AB, Đặt thước trùng với đoạn AB sao cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó điểm M nằm ở cùng phía với điểm B và BM có độ dài bằng với AB. Nhận xét: AB = BM = AC d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4 Câu 4 : Cho hình vẽ bên: a) Nêu cách vẽ trung điểm A của đoạn thẳng BC. b) Nêu cách vẽ điểm M sao cho B là trung điểm của đoạn thẳng AM. Em có nhận xét gì về độ dài các đoạn thẳng AB, BM và AC - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Kí duyệt tuần 28 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: