Giáo án Toán 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 BÀI 2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 47,48) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 Biết hai tính chất cơ bản của phân số và dùng nó để tạo lập phân số bằng 
phân số đã cho. 
 Biết quy đồng mẫu số hai phân số. 
 Biết rụt gọn phân số. 
2.1. Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
2.2. Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về phân số. 
 Biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến phân số cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ 
trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết được phân số bằng nhau. 
 Biết quy đồng mẩu số hai phân số. 
 Biết rút gọn phân số. 
 Vận dụng được các tính chất của phân số trong các môn học hoặc trong một 
số tình huống thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
 Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. 
 Học sinh: SGK, vở ghi. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. 
 Nội Sản 
 Tổ chức thực hiện 
 dung phẩm 
GV * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS lắng 
  
trình Gv trình bày vấn đề: GV cho phân số lên bảng. Phân số bằng phân nghe và 
bày vấn   tiếp thu 
đề, HS số nào? kiến 
trả lời Gọi hs trả lời tại chỗ. Yêu cầu một số hs khác lên bảng lấy ví dụ tương thức 
câu hỏi tự. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 HS chú ý hoàn thành yêu cầu. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới 
 TIẾT 47 (Dạy mục 1) 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Tính chất 1 
 Mục tiêu: Nắm được tính chất 1: Nếu cả tử và mẫu của một phân số với cùng một 
 số nguyên khác không thì ta được một phân số mới bằng phấn số đã cho. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đọc thông * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1/Tính chất 1 
 
tin sgk, hoc tập: a) Nhân cả tử và mẫu của phân số với số 
nghe giáo 
 - GV hướng dẫn hs tiếp cận nhờ 
 nguyên -7 thì được phân số 
viên HĐKP1 
hướng - GV hướng dẫn hs quan sát và b) Hai phân số trên bằng nhau, 
dẫn, học 
 phát biểu dự đoán, tính chất và g vì 3.35 = (-5).(-21) 
sinh thảo 2 4
luận, trao hi tóm tắt c) Ví dụ: Phân số và phân số (nhân 
đổi. - HS tham gia thực hiện ví dụ 5 10
 2
 - Gv dùng BT1 hay tự nêu bài tập cả tử và mẫu của phân số với -2 được 
 tương tự để củng cố ban đầu về 5
 4
 tính chất thứ nhất phân số ) 
 10
 - GV giới thiệu dạng biểu diễn số 
 Tính chất 1: 
 nguyên thành phân số có mẫu tùy : 
 hs tham gia xây dựng và giải thích Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với 
 sự hợp lí (dựa vào tính chất 1). HS cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một 
 nêu ví dụ tương tự phân số mới bằng phân số đã cho. 
 - Gv giới thiệu kĩ năng quy đồng Chú ý: 
 mẫu số hai phân số: Gv yêu cầu Có thể quy đồng mẫu số của nhiều phân số 
 HS đã biết quy đồng mẫu số hai bằng cách tìm mẫu số chung của nhiều 
 phân số cụ thể nào đó với từ và phân số. 
 mẫu là số tự nhiên và yêu cầu hs 
 nêu cơ sở thực hiện thay thế hai 
 phân số có mẫu số khác nhau bằng 
 hai phân số mới lần lượt bằng 
 chúng (nhân cả tử và mẫu với số 
 tự nhiên) 
 - GV yêu cầu hs thực hiện VD2. 
 Tứ đó nêu kĩ năng quy đồng mẫu 
 số các phân số với phân số có tử 
 và mẫu là số nguyên 
 - GV cho HS làm thực hành (bổ 
 sung) sau để củng cố ban đầu 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 học tâp: 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, 
 thảo luận. 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 
 trợ khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 TIẾT 48 (Dạy mục 2) 
 2.2. Tính chất 2 
 Mục tiêu: HS nắm và vận dụng được tính chất 2 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đọc thông * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2/ Hoạt động 2: 
tin sgk, hoc tập: Giải: 
nghe giáo - GV tổ chức thực hiện việc tiếp  
 a) Chia cả tử và mẫu của phân số cho 
viên cận và củng cố Tính chất 1 và kĩ 
 
hướng năng quy đồng mẫu số các phân cùng số nguyên -5 thì được phân số 
dẫn, học 
 số. b) Hai phân số này bằng nhau, 
sinh thảo - Gv có thể lưu v ề phân số tối 
luận, trao vì -20.(-6) = 4.30 
 giản nhưng không nêu mô tả khái  
đổi. c) Ví dụ: Phân số và phân số 
 niệm mà chỉ nêu ví dụ để HS biết  
 có thể có khái niệm đó. Tính chất 2: 
 - GV chp hs tổ chức HS thực hiện Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho 
 thực hành 2 và có thể có ví dụ cùng một ước chung của chúng thì ta được 
 tương tự để nêu kiến thức một phân số mới bằng phân số đã cho. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thực hành 1: 
 học tâp: 18 18 : 2 9
 Ta có: 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, 76 76 : 2 38
 thảo luận. 125 125 : ( 125) 1
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ 375 375 : ( 125) 3
 trợ khi HS cần *Chú ý: Khi rút gọn phân số, có thể được 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và nhiều kết quả, nhưng các phân số ở các kết 
 thảo luận: quả đó đều bằng nhau. 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời Thực hành 2: 
 câu hỏi. 3 3: ( 1) 3
 Ta có: 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh 5 5 : ( 1) 5
 giá. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nghe giáo * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: 
viên học tâp. Áp dụng tính chất 1 và tính chất 2 để tìm 
hướng - GV cho h/s làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 một phân số bằng mỗi phân số sau: 
dẫn, học SGK. ퟒ 
 a) b) c) d) 
sinh thảo *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ퟒ  ퟒ
luận, trao học tập. Giải: 
đổi. 21 21.2 42 12 12.3 36
 HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ a) b) 
 13 13.2 26 25 25.3 75
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo 
 18 18: 6 3 42 42 : ( 6) 7
 luận. c) c) 
 48 48: 6 8 24 24 : ( 6) 4
 GV gọi một số HS lên bảng làm 
 bài, HS khác nhận xét bổ xung. Bài 2: 
  
 Rút gọn các phân số sau: ; ; 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực  ퟒ  ퟒ
 hiện nhiệm vụ học tâp. Giải: 
 GV đánh giá kết quả của HS 12 12 :12 1
 Ta có: 
 24 24 :12 2
 39 39 : 3 13
 75 75: 3 25
 132 132 :132 1
 264 264 :132 2
 Bài 3: 
 Viết mỗi phân số dưới đây thành phân số 
  
 bằng nó có mẫu số dương: ; ; 
   
 Giải: Ta có 
 3 3.( 1) 3 1 1.( 1) 1
 ; 
 5 5.( 1) 5 2 2.( 1) 2
 2 2.( 1) 2
 7 7.( 1) 7 Bài 4: 
Dùng phân số có mẫu số dương nhỏ nhất 
để biểu thị xem số phút sau đây chiếm bao 
nhiêu phần của một giờ? 
a) 15 phút b) 20 phút 
c) 45 phút d) 50 phút 
Giải 
 15 15:15 1 1
a) Vậy 15 phút chiếm giờ 
 60 60 :15 4 4
 20 20 : 20 1 1
b) Vậy 20 phút chiếm giờ 
 60 60 : 20 3 3
 45 45:15 3 3
c) Vậy 45 phút chiếm giờ 
 60 60 :15 4 4
 50 50 :10 5 5
d) Vậy 50 phút chiếm giờ 
 60 60 :10 6 6
Bài 5: 
Dùng phân số để viết mỗi khối lượng sau 
theo tạ, theo tấn. 
a) 20 kg b) 55 kg c) 87 kg d) 91 kg 
Giải: Ta có: 
 20 1 1
a) nên 20 kg = tạ 
 100 5 5
 20 1 1
 nên 20 kg = tấn 
1000 50 50
 55 55:5 11 11
b) nên 55 kg = tạ 
 100 100 :5 20 20
 55 55 :5 11 11
 nên 55 kg = tấn 
1000 1000 :5 200 200
 87
c) 87 kg = tạ 
 100
 87
 87 kg = tấn 
 1000
 91
d) 91kg = tạ 
 100
 91
 91kg = tấn 
 1000
 Bài 6: 
 Giải: 
 2 1 9 3
 Hình a. Hình b. 
 8 4 12 4
 15 3 25
 Hình c. Hình c. 
 35 7 49
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. 
xem lại bài đã học 
- HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. 
lại trong SGK. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. 
 - Chuẩn bị bài mới 
 Ký duyệt(Tuần 20) Châu Thới, ngày 08 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf