Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 23/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 47 Tuần: 16 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên, qua kết quả phép tính rút ra nhận xét - Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế 3. Thái độ - Rèn tính chính xác, tích cực, khả năng liên hệ thực tế II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu? 3. Bài luyện tập Hoạt động của Gv - Hs Nội dung Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức, so Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai số nguyên sánh hai số nguyên GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài 34 trang 77 SGK GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm Hướng dẫn thế nào? a. x + (-16), biết x = -4 HS: Ta phải thay giá trị của chữ vào biểu x + (-16) = (-4) + (-16)=-(4+16)= thức rồi thực hiện phép tính -20 GV: Yêu cầu hai HS lên bảng trình bày b. (-102) + y, biết y =2 So sánh, rút ra nhận xét (-102) + y= (-102) + 2= -(102-2)= a. 123+(-3) và 123 -100 b. (-55)+(-15) và (-55) So sánh, rút ra nhận xét c. (-97)+7 và (-97) a. 123 + (-3) và 123 GV: Cho bài tập trên bảng 123 + (-3)=120 GV: Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập 123 + (-3)<123 trên bảng b. (-55) + (-15) và (-55) HS: Trình bày bảng (-55) + (-15)= -70 GV: Nhận xét (-55) + (-15) < (-55) Nhận xét: Khi cộng với một số nguyên âm, kết quả nhỏ hơn số ban đầu c. (-97) + 7 và (-97) (-97) + 7= -90 (-97)+7 > (-97) Nhận xét: Khi cộng với một số nguyên Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm dương, kết quả lớn hơn số ban đầu Hoạt động 2: Tìm số nguyên x (bài tốn Dạng 2: Tìm số nguyên x (bài tốn ngược) ngược) GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài 35 trang 77 SGK GV:Yêu cầu HS hoạt động nhĩm Hướng dẫn HS:Hoạt động nhĩm theo yêu cầu GV: Quan sát, hướng dẫn HS: Đại diện 1 nhĩm lên bảng trình bày bài giải, và nhĩm khác nhận xét a. x= 5 GV: Tổng kết b. x= -2 GV: Chốt lại: Đây là bài tốn dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế. Hoạt động 3: Viết dãy số theo quy luật Dạng 3: Viết dãy số theo quy luật GV: Cho bài tốn. Bài 48 trang 59 SBT GV: Bài tốn yêu cầu gì? Hướng dẫn HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS làm bài tập a. Số sau lớn hơn số trước 3 đơn vị HS: Lần lượt hai HS lên bảng trình bày -4; -1; 2; 5; 8 . câu a và b b. Số sau nhỏ hơn số trước 4 đơn vị GV: Tổng kết 5; 1; -3; -7; -11. . . 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 23 trang 75 SGK 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập cịn lại – Chuẩn bị bài “Tính chất của phép cộng các số nguyên” IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 23/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 48 Tuần: 16 §6. TÍNH CHẤT PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nắm được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: Giao hốn, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối. 2. Kỹ năng - Bước đầu hiểu và cĩ ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính tốn hợp lý. - Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên. 3. Thái độ - Rèn tính tích cực, hăng say pháp biểu, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: Tính (-2) + (-3) và (-3) + (-2) 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của Gv và Hs Nội dung Hoạt động 1: Tính chất giao hốn 1. Tính chất giao hốn GV: Trên cơ sở kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề: Qua ví dụ, ta thấy cĩ tính chất giao ?1 Tính và so sánh kết quả hốn. a. (-2)+(-3)= -5 và (-3)+(-2)= HS: Tự lấy thêm ví dụ -5 GV: Phát biểu nội dung tính chất giao Vậy (-2)+(-3) = (-3)+(-2) hốn của phép cộng các số nguyên. b. (-5)+(+7)=2 và (+7)+(-5)= HS: Tổng hai số nguyên khơng đổi nếu ta 2 đổi chỗ các số hạng. Vậy (-5)+(+7) = (+7)+(-5) GV: Yêu cầu HS làm ?1 c. (-8)+(+4) = -4 và (+4)+(- HS: Trình bày ?1 trên bảng 8)= -4 GV: Yêu cầu HS nêu cơng thức Vậy (-8)+(+4) = (+4)+(-8) HS: Nêu như SGK Tổng quát: Phép cộng các số nguyên GV: Tổng kết trên bảng cũng cĩ tính chất giao hốn, nghĩa là: a + b = b + a Hoạt động 2: Tính chất kết hợp 2. Tính chất kết hợp GV: Yêu cầu HS làm ?2 ?2 Tính và so sánh kế quả HS: Làm ?2 theo yêu cầu bằng cách trình ( 3) 4 2 1 2 3 bày bài giải trên bảng GV: Tổng kết (-3)+(4+2) = (-3)+6=3 ( 3) 2 4 ( 1) 4 3 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Vậy muốn cộng một tổng hai số với Vậy kết quả của các bài trên đều bằng số thứ ba, ta cĩ thể làm như thế nào? nhau và bằng 3 HS: Muốn cộng một tổng hai số với số thứ Tổng quát: Tính chất kết hợp của ba, ta cĩ thể lấy số thứ nhất cộng với tổng phép cộng các số nguyên. của số thứ hai và số thứ ba. (a + b)+ c = a + (b + GV: Yêu cầu HS nêu cơng thức c) HS: Nêu cơng thức GV: Ghi cơng thức trên bảng Chú ý: (SGK) GV: Giới thiệu phần chú ý (SGK) Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất cộng với 3. Cộng với số 0 số 0 GV: Một số nguyên cộng với số 0, kết quả a + 0 = 0 + a = như thế nào? Cho vía dụ? 0 HS: Một số nguyên cộng voéi số 0, kết quả bằng chính số nĩ. Ví dụ: 3 + 0=2 GV: Nêu cơng thức tổng quát của tính chất này? HS: a+ 0 = a GV: Ghi cơng thức đĩ trên bảng Hoạt động 4: Cộng với số đối 4. Cộng với số đối GV: Yêu cầu HS thực hiện phép tính GV - Số đối của số nguyên a được kí cho trên bảng hiệu là (-a) GV: Ta nĩi: (-12) và 12 là hai số đối nhau. - Số đối của (-a) cũng là a Tương tự (-25) và 25 là hai số đối nhau. Nghĩa là: -(-a) = a GV: Vậy tổng của hai số nguyên đối nhau - Nếu a là số nguyên dương thì (- bằng bao nhiêu? Cho ví dụ? a) là số nguyên âm. Nếu a là số HS: Hai số nguyên đối nhau cĩ tổng bằng nguyên âm thì (-a) là số nguyên 0 dương Ví dụ: (-8)+8=0 - Số đối của 0 là 0 GV: Gọi HS đọc phần VD (SGK) Ta cĩ: Tổng hai số đối luơn luơn HS: Đọc phần VD (SGK) bằng 0 GV: Yêu cầu HS nêu cơng thức tổng quát HS: Nêu như SGK a + (-a) = 0 Ngược lại nếu: a + b = 0 thì b= -a và a= -b GV: Yêu cầu HS làm?3 ?3 Các số nguyên a thoả mãn: HS: Trình bày ?3 trên bảng -3 < a < 3 là: -2; -1; 0; 1; 2 và tổng GV: Tổng kết của chúng là: 2 ( 2) 1 ( 1) 0 0 0 0 0 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng các số nguyên. – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 37 SGK. 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại. – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 23/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 49 Tuần: 16 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức về tính chất của phép cộng hai số nguyên. 2. Kỹ năng - HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng; rút gọn biểu thức. - Tiếp tục cũng cố kỹ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên. 3. Thái độ - Rèn luyện tính sáng tạo của HS II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên? Viết cơng thức tổng quát. 3. Bài luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tính tổng - tính nhanh Dạng 1: Tính tổng - tính nhanh GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài 41trang79 SGK HS: Đọc đề và làm bài tập Hướng dẫn HS: Lần lượt ba HS lên bảng trình bày bài giải a. (-38)+28= -10 GV: Nhận xét b. 273+(-123)= 150 GV: Yêu cầu HS đọc đề bài c. 99+(-100)+101= (-100)+200= HS: Trình bày bài giải trên bảng 100 Bài 42 trang 79 SGK Hướng dẫn a)217 43 ( 217) ( 23) 217 43 ( 240) 217 ( 197) 20 GV: Tổng kết b)(-9)+9+(-8)+8+(-7)+7+(-6)+6+(- 5)+5+(-4)+4+ + (-3)+3+(-2)+2+(-1)+1+0 = 0 Hoạt động 2: Bài tốn thực tế Dạng 2: Bài tốn thực tế GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài 43 trang 80 SGK GV: Sau 1h, ca nơ 1 ở vị trí nào?ca nơ 2 ở Hướng dẫn vị trí nào? a. Sau 1h, ca nơ 1 ở B, ca nơ 2 ở D Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm HS: Ca nơ 1 ở vị trí B, ca nơ 2 ở vị trí D (ngược chiều với B), vậy 2 ca nơ GV: Câu hỏi tương tự cho câu b cách nhau: HS: Ca nơ 1 ở vị trí B, ca nơ 2 ở vị trí A 10 - 7 = 3(km) GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS: Trình bày bài giải trên bảng b. Sau 1h, ca nơ 1 ở B, ca nơ 2 ở A GV: Tổng kết (ngược chiều với B), vậy 2 ca nơ cách nhau: 10 + 7 = 17(km) Hoạt động 3: Đố vui Dạng 3: Đố vui GV: Cho HS đọc đề bài Bài 45 trang 80 SGK GV: Yêu cầu HS hoạt động nhĩm Hướng dẫn Quan sát, hướng dẫn HS: Đại diện các nhĩm cho kết quả thảo + Bạn Hùng đúng vì tổng của hai luận và đại diện một HS lên bảng trình bày số nguyên âm nhỏ hơn mỗi số hạng GV: Tổng kết của tổng + Ví dụ: (-5)+(-4) = -9 (-9) < (-5) và (-9) < (-4) Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi GV: Chú ý: Nút +/- dùng để đổi dấu “+” thành “-“ và ngược lại, hoặc nút “-“ dùng đặt dấu “-“ của số âm. Thí dụ: 25 + (-13) GV: Hướng dẫn HS cách tìm bấm nút để tìm kết quả GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài 46 trang 80 SGK GV: Hãy dùng máy tính và cách bấm nút Hướng dẫn đã hướng dẫn để làm bài tập a. 187 + (-54) = 133 HS: Làm theo yêu cầu b. (-203) + 349 = 146 GV: Tổng kết c. (-175) + (-213) = -388 4. Củng cố – GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng các số nguyên. – Hướng dẫn học sinh vận dụng các tính chất vào giải các dạng bài tập tính nhanh. 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại. – Chuẩn bị bài mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 23/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 50 Tuần: 16 §7. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Quy tắc phép trừ hai số nguyên và – (-a) = + a. 2. Kỹ năng - Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên. - Bước đầu hình thành, dự đốn trên cỏ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loại hiện tượng (tốn học) liên tiếp và phép tương tự. 3. Thái độ: - Tích cực, sáng tạo, chính xác II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp và tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ:Thế nào là giao của hai tập hợp? Cho ví dụ. 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính hiệu 1. Hiệu của hai số nguyên của hai số nguyên ? Hướng dẫn GV: Cho biết phép trừ hai số tự nhiên a. 3-1=3+(-1)=2 b. 2- thực hiện được khi nào? 2=2+(-2)=0 HS: Trả lời 3-2=3+(-2)=1 2- GV: Cịn trong Z các số nguyên, phép trừ 1=2+(-1)=1 thực hiện như thế nào? 3-3=3+(-3)=0 2-0=2+0 HS: Lắng nghe, suy nghĩ =2 GV: Đưa bài tập ? lên bảng 3-4=3+(-4)=-1 2-(- GV: Hướng dẫn HS làm 1)=2+1=3 HS: Quan sát 3-5=3+(-5)=-2 2-(- GV: Nhận xét Qua các ví dụ, em thử đề 2)=2+2=4 xuất: muốn trừ đi một số nguyên, ta cĩ thể làm thế nào? Quy tắc: (SGK) HS: Trình bày * Cơng thức: GV: Nêu quy tắc (SGK) và nêu cơng a-b = a+(-b) thức tổng quát GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. Ví dụ: GV: Nêu VD trên bảng và yêu cầu HS 5-9= 5+(-9)= -4 làm -5-(-9)=(-5)+(+9) = 4 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Giới thiệu nhận xét SGK. * Nhận xét: (SGK) Hoạt động 2: Ví dụ 2. Ví dụ GV: Nêu ví dụ (SGK)/81 Ví dụ: (SGK) GV: Để tìm nhiệt độ hơm nay ở Sa Pa ta Do nhiệt độ giảm 4oC, Nên ta cĩ: phải làm như thế nào? 3 – 4 = 3 + (-4) = -1 HS: Để tìm nhiệt độ hơm nay ở Sa Pa ta phải lấy 3oC-4oC Vậy nhiệt độ hơm nay của Sa Pa GV: Hãy thực hiện phép tính là -1oC HS: 3oC-4oC=(-1oC) GV: Yêu cầu HS trả lời bài tốn. Nhận xét: (SGK) HS: Vậy nhiệt độ hơm nay của Sa Pa là - 1oC GV: Nêu nhận xét GV: Em thấy phép trừ trong N và phép trừ trong Z khác nhau như thế nào? HS: Phép trừ trong Z bao giờ cũng thực hiện được, cịn phép trừ trong N cĩ khi khơng thực hiện được, cĩ khi thực hiện khơng được GV: Giải thích thêm: Chính vì phép trừ trong N cĩ khi khơng thực hiện được nên ta phải mở rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số nguyên luơn thực hiện được. 4. Củng cố – Muốn trừ hai số nguyên ta thực hiện như thế nào? – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 47 trang 82 SGK a. 2-7=2+(-7)= -5 b. 1-(-2)=1+2=3 c. (-3)-4= (-3)+(-4)= -7 5. Dặn dị – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 48; 49 SGK. – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................... 01/12/2018 24/11/2018 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: