Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên Bài Dạy BÀI 3: BIỂU ĐÔ TRANH Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 17, 18) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ tranh. - Nhận ra một số vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu trong biểu đồ tranh. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ tranh. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng biểu đồ tranh. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về biểu đồ tranh. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến biểu đồ tranh cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: + Biết nhận diện biểu đồ tranh + Biết vẽ biểu đồ tranh. + Giải quyết được những vấn đề đơn giản có liên quan đến biểu đồ tranh. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. - Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh. - Giúp HS ôn lại cách đọc biểu đồ tranh thông qua việc thực hành lấy thông tin về số HS đạt điểm 10 Toán. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm GV treo bảng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ vấn đề đưa ra, phụ hình 1 giao - GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS quan sát, suy nhiệm vụ cho HS đọc, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi: nghĩ,trao đổi nhóm, h/s. Cho bảng dữ liệu sau: vận dụng hiểu biết của mình để hoàn Số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 Toán trong thành yêu cầu. tuần Ngày Số học sinh được 10 điểm môn Toán Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu ( = 1 học sinh) + Hãy gọi tên loại biểu đồ trên. + Hãy mô tả các thông tin có từ biểu đồ. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. TIẾT 1 (Dạy mục 1,2) 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Ôn tập và bổ sung kiến thức. Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố lại biểu đồ tranh qua việc mô tả các thông tin về số ti vi bán được trong biểu đồ. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ôn tập và bổ sung kiến thức. SGK tìm hiểu - GV tổ chức cho HS suy nghĩ, thảo HĐKP1: nội dung kiến luận theo tổ, hoàn thành HĐKP1 vào Các thông tin có được từ biểu đồ thức theo yêu bảng nhóm . trong hình 2: cầu của GV. - GV dẫn dắt, giảng cho HS khái niệm - Số ti vi bán được qua các năm ở biểu đồ tranh. siêu thị điện máy A là: - GV yêu cầu một số HS phát biểu lại. Năm 2016: 500 . 2 = 1 000 TV - GV phân tích Ví dụ 1 cho HS hiểu Năm 2017: 500 . 3 = 1 500 TV rõ hơn về Khái niệm biểu đồ tranh. Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV - GV chiếu một số ví dụ khác của biểu Năm 2019: 500 . 4 = 2 000 TV đồ tranh để HS nhớ và hiểu rõ về biểu Năm 2020: 500 . 6 = 3 000 TV đồ tranh. Tổng số ti vi bán được từ năm 2016 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đến năm 2020 của siêu thị điện máy - HS chú ý lắng nghe, thảo luận A: nhóm, tìm hiểu nội dung thông qua 1000 + 1500 + 750 + 2000 + 3000 = việc thực hiện yêu cầu như hướng dẫn 8 250 TV của GV. - Năm 2020 siêu thị bán được số ti vi - GV: quan sát và trợ giúp các nhóm nhiều nhất (3 000 TV). HS. => Biểu đồ tranh sử dụng biểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ - HS giơ tay phát biểu, trình bày liệu. Biểu đồ tranh có tính trực quan, miệng tại chỗ. dễ hiểu. Trong biểu đồ tranh, một Bước 4: Kết luận, nhận định: GV biểu tượng ( hoặc hình ảnh) có thể nhận xét, đánh giá chung quá trình thay thế cho một số các đối tượng. hoạt động của các nhóm và lưu ý nội dung kiến thức trọng tâm cho HS. 2.2. Đọc biểu đồ tranh. Mục tiêu: - Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ tranh. - HS vận dụng được kiến thức vừa học vào thực tiễn đọc số liệu từ biểu đồ tranh về số loại quả yêu thích của các bạn trong lớp. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Đọc biểu đồ tranh sát SGK - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm HĐKP2: tìm hiểu 4, hoàn thành HĐKP2. - Số học sinh được điểm 10 môn toán trong nội dung - GV dẫn dắt, giảng, nhấn mạnh tuần của khối lớp 6: 14 học sinh. kiến thức lưu ý học sinh khi đọc và mô tả dữ Trong đó: theo yêu liệu. Thứ hai có 3 học sinh cầu của - GV chốt lại khái niệm như trong Thứ ba có 2 học sinh GV. Hộp kiến thức và cho 1, 2 HS phát Thứ tư có 1 học sinh biểu lại khái niệm. Thứ năm có 5 học sinh - GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Thứ sáu có 3 học sinh. Ví dụ 2. Chú ý: Để đọc và mô tả dữ liệu ở dạng biểu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đồ tranh, trước hết ta cần xác định một hình 4 hoàn thành Vận dụng vào vở. ảnh ( biểu tượng) thay thế cho bao nhiêu đối Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tượng. Từ số lượng hình ảnh ( biểu tượng), - HS chú ý lắng nghe, thảo luận ta sẽ có số đối tượng tương ứng. nhóm, quan sát và tìm hiểu nội Vận dụng: dung SGK thông qua việc thực a) Dưa hấu được các bạn học sinh khối lớp 6 hiện yêu cầu như hướng dẫn của yêu thích nhiều nhất. GV. b) Táo được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu - GV: giảng, phân tích, quan sát thích ít nhất. và trợ giúp HS. c) Số lượng học sinh yêu thích đối với từng quả: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày 10 . 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu miệng tại chỗ, các HS khác nhận thích. xét, bổ sung. 10 . 5 = 50 => Chuối được 50 học sinh yêu thích. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa, nhận xét, đánh giá 10 . 7 = 70 => Dưa hấu được 70 học sinh chung quá trình hoạt động của các yêu thích. nhóm và lưu ý nội dung kiến thức 10 . 4 + 5 = 45 => Cam được 45 học sinh trọng tâm cho HS. yêu thích. 10 . 6 = 60 => Bưởi được 60 học sinh yêu thích. TIẾT 2 (Dạy mục 3) 2.3. Vẽ biểu đồ tranh. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết, có cơ hội trải nghiệm thông qua việc thực hành vẽ biểu đồ tranh để thấy được các bước tổng quát. - HS thực hành rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ tranh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Vẽ biểu đồ tranh sát SGK - GV yêu cầu HS hoạt động cặp HĐKP3: tìm hiểu đôi, hoàn thành HĐKP3. Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta: nội dung - GV dẫn dắt, giảng, trình bày các vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao. kiến thức bước biểu diễn dữ liệu thống kê từ => Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng theo yêu bảng vào biểu đồ tranh. vào biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước cầu của - GV chốt lại các bước như Hộp sau: GV. kiến thức và cho một vài HS phát Bước 1: Chuẩn bị: biểu lại. - Chọn biểu tượng hoặc hình ảnh) đại điện - GV hướng dẫn, phân tích cho HS cho dữ liệu cần biểu diễn. đọc hiểu Ví dụ 3. - Xác định mỗi biểu tượng ( hoặc hình ảnh) - HS vận dụng hoạt động nhóm 4, thay thế cho bao nhiêu đối tượng. hoàn thành bài tập Thực hành vào Bước 2 : Vẽ biểu đồ tranh: vở. - Biểu đồ tranh thường gồm hai cột : Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng - HS chú ý lắng nghe, thảo luận thống kê. nhóm, quan sát và tìm hiểu nội + Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số dung SGK thông qua việc thực lượng các đối tượng. hiện yêu cầu như hướng dẫn của - Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng GV. tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ - GV: giảng, phân tích, quan sát và tranh. trợ giúp HS. Thực hành: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh - HS giơ tay phát biểu, trình bày như sau: miệng tại chỗ, các HS khác nhận Màu xe đạp Số xe bán được trong xét, bổ sung. tháng Xanh dương Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa, nhận xét, đánh giá Xanh lá cây chung quá trình hoạt động của các Đỏ nhóm và lưu ý nội dung kiến thức Vàng trọng tâm cho HS. Trắng bạc 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1 : vào kiến học tâp. a) Xã E có ít máy cày nhất (15 máy). thức đã - GV yêu cầu HS hoàn thành các b) Xã A có nhiều máy cày nhất (50 máy). học vận bài tập Bài 1 + 2 ( SGK – 108, 109) c) Ta có: 50 – 15 = 35 => Xã E có nhiều dụng làm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hơn xã E 35 máy cày. BT học tập. d) Số máy cày 5 xã: HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ Xã A: 50 máy cày * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo Xã B: 45 máy cày luận. Xã C: 25 máy cày GV gọi một số HS trả lời, HS khác Xã D: 40 máy cày nhận xét bổ xung. Xã E: 15 máy cày * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. => Tổng số máy cày: 50 + 45 + 25 + 40 + 25 = 175 máy cày GV đánh giá kết quả của HS Vậy: Tổng số máy cày của 5 xã là 175 máy cày. Bài 2: a) Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh). b) Không. Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có ít học sinh nữ hơn lớp 6A5. c) Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ. d) Số học sinh nữ: Lớp 6A1: 20 học sinh nữ Lớp 6A2: 30 học sinh nữ Lớp 6A3: 10 học sinh nữ Lớp 6A4: 20 học sinh nữ Lớp 6A5: 30 học sinh nữ Lớp 6A6: 20 học sinh nữ => Tổng cộng: 130 học sinh nữ Vậy: Tổng số học sinh nữ của các lớp khối là 130 học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS hoàn - GV yêu cầu HS hòan thành bài Bài 3 : thành theo tập vận dụng : Bài 3 ( SGK – Số xe ô tô bán được của cửa hàng A yêu cầu tr109). Năm Số xe bán được của GV - GV hướng dẫn, gợi ý và tổ chức 2016 cho HS thảo luận theo tổ. 2017 - HS thảo luận, suy nghĩ và trình 2018 bày vào vở theo cá nhân, sau khi 2019 hoàn thành giơ tay phát biểu trình 2020 bày bảng. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Ghi nhớ kiến thức đã học. - Chuẩn bị phần 1, 2 “ Biểu đồ cột – Biểu đồ kép” học ở tiết sau. Ký duyệt(Tuần 13) Châu Thới, ngày 11 tháng 11 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: