Giáo án Toán 6 - Tuần 1 - Năm học 2018-2019 - Huỳnh Thanh Lâm

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 1 - Năm học 2018-2019 - Huỳnh Thanh Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 10/08/2018 Ngày dạy:
Tiết: 1 Tuần: 1 
 CHƯƠNG I ƠN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
 §1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức
 – Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, 
nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay khơng thuộc một tập hợp cho trước
 2. Kỹ năng
 – Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài tốn, biết sử dụng các ký 
hiệu và .
 3. Thái độ
 – Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập 
hợp.
 II. CHUẨN BỊ
 * Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK .
 * Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
 2. Bài cũ: Khơng kiểm tra.
 Dặn dị đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở 
 nhà.
 3. Bài mới: Giới thiệu bài.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp 1. Các ví dụ 
 GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên 
 bàn GV 
 GV: Trên bàn đặt những vật gì? Tập hợp các đồ vật trên bàn.
 HS: quan sát và trả lời Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
 GV giới thiệu về tập hợp : Tập hợp các HS của lớp 6A.
 Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn. Tập hợp các chữ cái : a, b, c 
 Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
 Tập hợp các học sinh của lớp 6A
 Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
 Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
 GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
 GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập 
 hợp.
 Vậy khi cĩ một tập hợp thì viết như thế nào?
 Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký 2. Cách viết Các ký hiệu 
 hiệu. 
 GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa
 tên tập hợp. 
 HS: Nghe và ghi chép
 GV: giới thiệu cách viết : Ví dụ 1: 
 Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
 dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu”;” hoặc Ta viết :
 dấu “,”
 A = 1;2;3;0 hay 
 Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt 
 A = 0;1;2;3
 kê tùy ý.
 HS: Nghe và ghi chép Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập 
 hợp A
 GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
 GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số 
 nào? Các số đĩ dược viết trong dấu ngoặc gì?
 Hãy viết tập hợp A trên?
 GV: Hướng dẫn HS cách viết.
 HS: Nghe và ghi chép
 GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ? Ví dụ 2:
 HS: lên bảng Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
 GV: Tập hợp này cĩ mấy phần tử ? Đĩ là Ta viết : 
 những phần tử nào? B = a ; b ; c  hay
 HS: trả lời B = b ; c ; a 
 GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết. Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập 
 GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết hợp B
 trên đúng hay sai ? Ký hiệu :
 GV giới thiệu ký hiệu “ ” và “ ” và hỏi : 1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của 
 + Số 1 cĩ là phần tử của tập hợp A khơng ? A
 GV giới thiệu các kí hiệu: 5 A đọc là: 5 khơng là phần tử của A
 Ký hiệu : 1 A và cách đọc
 + Số 5 cĩ là phần tử của A ?
 HS: Lắng nghe và ghi chép Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 GV giới thiệu : 
 +Ký hiệu : 5 A và cách đọc Chú ý : 
 Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, Các phần tử của một tập hợp được viết 
 cách viết nào sai? trong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi 
 Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 B = a ; b ; dấu “,” hoặc dấu “;”
 c Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê 
 a) a A ; 2 A ; 5 A tuỳ ý.
 b) 3 B ; b B ; c B Ta cịn cĩ thể viết tập hợp A như sau :
 GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý A = x N / x < 4
 điều gì ? Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử 
 GV: giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách của tập hợp A
 2 Để viết một tập hợp, thường cĩ hai cách :
 GV: Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các Liệt kê các phần tử của tập hợp
 phần tử x của tập hợp A ? Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử 
 HS: Lắng nghe và ghi chép của tập hợp đĩ.
 GV: để viết một tập hợp cĩ mấy cách? Đĩ là Minh họa tập hợp bằng một vịng kín nhỏ 
 những cách nào? như sau
 A B 
 .1
 .2 .
 GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B .
 .3 .0 .
 như SGK
 4. Củng cố 
 – Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đĩ? Các kí hiệu ; cho ta biết điều 
 gì?
 Các phần tử của một tập hợp cĩ nhất thiết phải cùng loại khơng ? (khơng)
 – Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK 
 5. Dặn dị 
 – HS về nhà học bài làm bài tập 
 – HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp 
 Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 10/08/2018 Ngày dạy:
Tiết: 2 Tuần: 1 
 §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức
 – Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập 
 hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số 
 nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
 2. Kỹ năng
 – Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , . Biết viết số tự 
 nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.
 3. Thái độ
 – Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
 II. CHUẨN BỊ 
 * Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn.
 * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài 
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
 2. Bài cũ: 
 HS1 : Cho ví dụ về một tập hợp
 Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x A ; y B ; b A ; b B
 Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà khơng thuộc tập hợp B. Đáp án: a
 HS2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách : 
 Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < x < 10
 3. Bài mới: Giới thiệu bài
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập 1. Tập hợp N và tập hợp N*
 hợp N* Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N
 GV: Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ? Ta viết : 
 GV: giới thiệu tập N tập hợp các số tự N = 0;1;2;3;...;
 nhiên
 Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ...
 N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...; là các phần tử của N 
 HS: Lắng nghe và ghi chép
 Chúng được biểu diễn trên tia số 
 GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
 0 1 2 3 4 5 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 HS: Cĩ vơ số phần tử
 GV: Ở tiểu học các em đã được học về số Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm 
 tự nhiên. Vậy số tự nhiên được biểu diễn trên tia số.
 như thế nào? Biểu diễn ở đâu? Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là 
 HS: Số tự nhiên được biểu diễn trên tia số điểm a
 GV: Em hãy mơ tả lại tia số đã được học?
 Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự 
 nhiên?
 HS: trả lời
 GV: yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn 
 một vài số tự nhiên
 Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một 
 điểm trên tia số. chẳng hạn: Điểm biểu diễn 
 số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
 HS: Lắng nghe và ghi chép
 GV: Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là 
 điểm gì? 
 Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu 
 GV: giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 
 là N*
 0 được ký hiệu N*
 Ta viết : N* = 1;2;3...
 Ta viết : N* = 1;2;3;4... Hoặc N* = x N/ x 0
 Hoặc N* = x N / x 0
 HS: Lắng nghe và ghi chép
 GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* cĩ gì 
 giống và khác nhau?
 GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các 
 phân tử thì em cĩ nhận biết được tập hợp 
 nào khơng?
 GV: Cho bài tập HS vận dụng.
 HS: Lên bảng trình bày.
 Bài tập: Điền vào ơ vuơng các ký hiệu hoặc 
 HS :nhận xét và bổ sung thêm cho đúng
 GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS. 
 12 N ; 3 N ; 5 N* ; 
 4
 5 N ; 0 N* ; 0 N
 Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 
 hợp số tự nhiên 
 GV: cho HS quan sát tia số và hỏi : So sánh 
 2 và 4
 GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia 
 số ? Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 HS: Trả lời a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc 
 GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn b > a
 điểm bên phải? Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên 
 GV: Tổng quát với a ; b N ; a < b hoặc b trái điểm biểu diễn số lớn hơn
 > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay 
 bên phải điểm b? Ký hiệu : 
 HS: Trả lời
 a b chỉ a < b hoặc a = b
 GV: giới thiệu thêm ký hiệu ; 
 a b chỉ a > b hoặc a = b
 Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa 
 của kí hiệu trên.
 GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 cĩ quan hệ 
 như thế nào với 12? b) Nếu a < b và b < c thì a < c
 Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
 HS: Trả lời
 GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số c) Mỗi số tự nhiên cĩ một số liền sau duy nhất. 
 liền sau của mỗi số ? Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một 
 đơn vị
 HS: Trả lời
 GV: Mỗi số tự nhiên cĩ một số liền sau 
 duy nhất.
 GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn 
 hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
 HS: Trả lời
 GV: Số liền trước số 5 là số nào? d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Khơng cĩ số tự 
 HS: Trả lời nhiên lớn nhất.
 GV: Cĩ số tự hhiên nào mà khơng cĩ số 
 liền trước khơng? Đĩ là số nào? e) Tập hợp các số tự nhiên cĩ vơ số phần tử
 HS: Trả lời
 GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn 
 kém nhau mấy đơn vị?
 HS: Trả lời
 GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ 
 nhất? Cĩ số tự nhiên lớn nhất hay khơng? 
 Vì sao? 
 HS: Trả lời
 GV: Tập hợp số tự nhiên cĩ bao nhiêu 
 phần tử?
 HS: Trả lời
 Hoạt động 3: Luyện tập Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 GV: Hãy điền vào dấu chấm để hồn thành  Hướng dẫn
 
 a) 28; 29; 30.
 Viết tập hợp : b) 99; 100; 101
 A = x N / 6 x 8 bằng cách liệt kê Bài tập 
 các phần tử.
 – Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; A = 6; 7; 8
 a +1.
 – Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b. Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 
 GV: cho HS lên bảng trình bày. 24; 86; a.
 HS :nhận xét và bổ sung thêm vào cách Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; 
 trình bày của bạn. b +1
 GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
 4. Củng cố 
 – Hãy so sánh tập hợp N và N*
 – Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK 
 5. Dặn dị 
 – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK 
 – Chuẩn bị bài mới.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 10/08/2018 Ngày dạy:
Tiết: 3 Tuần: 1 
 §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức
 – HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu 
 rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
 2. Kỹ năng
 – HS biết đọc và viết các số La Mã khơng quá 30.
 - HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn.
 3. Thái độ
 -Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
 II. CHUẨN BỊ 
 * Giáo viên :Giáo án, SGK , Thước, phấn, bảng số La Mã.
 * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 
 2. Bài cũ:
 HS1 : Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
 HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên khơng lớn hơn 6 bằng 2 cách. 
 3. Bài mới: Giới thiệu bài 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa 1. Số và chữ số 
 số và chữ số. 
 GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự 
 nhiên.
 Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 
 GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
 chữ số ? là những chữ số nào?
 Một số tự nhiên cĩ thể cĩ một, hai, ba... chữ 
 HS: Trả lời số
 GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự 
 nhiên
 GV: Mỗi số tự nhiên cĩ thể cĩ bao nhiêu 
 chữ số ?
 Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đĩ ?
 HS: Trả lời 
 GV: Khi viết các số tự nhiên cĩ từ năm chữ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì 
 sao phải viết như vậy? Mục đích của cách 
 viết là gì?
 HS: Trả lời Chú ý : (SGK)
 GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK Ví dụ : 15 712 314
 GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS 
 trình bày cách viết
 Cho số : 3895
 GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ?
 + Chữ số hàng chục ?
 + Chữ số hàng trăm ?
 + Số chục ?
 + Số trăm ?
 HS: Trả lời
 Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân
 2. Hệ thập phân 
 GV nhắc lại :
 Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng 
 Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nĩ.
 nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi 
 hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số 
 liền sau. ở những vị trí khác nhau cĩ những giá trị khác 
 nhau.
 Cách ghi số nĩi trên là ghi trong hệ thập 
 Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
 phân
 = 2.100 + 2.10 + 2
 HS: Lắng nghe và ghi chép
 GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên 
 cĩ giá trị giống nhau khơng? Ký hiệu 
 HS: Trả lời ab chỉ số tự nhiên cĩ hai chữ số
 GV: nĩi rõ giá trị mỗi chữ số trong một số abc chỉ số tự nhiên cĩ ba chữ số
 GV: Nêu kí hiệu  Hướng dẫn 
 GV: Tương tự em hãy biểu diễn các số ab ; Số tự nhiên lớn nhất cĩ ba chữ số là: 999
 abc ; abcd dưới dạng tổng. Số tự nhiên lớn nhất cĩ ba chữ số khác nhau 
 là: 987
 Hoạt động 3: Hoạt động nhĩm thực hiện 
  
 HS : làm bài ? SGK
 Hãy viết :
 + Số tự nhiên lớn nhất cĩ ba chữ số?
 + Số tự nhiên lớn nhất cĩ ba chữ số khác Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 nhau?
 GV: Cho đại diện nhĩm lên bảng trình bày.
 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
 Hoạt động 4: Giới thiệu cách ghi số La 3. Chú ý 
 Mã : Trên mặt đồng hồ cĩ ghi các số la mã từ 1 
 Ngồi cách ghi các số tự nhiên em cịn thấy đến 12. các số La mã này được ghi bởi ba chữ 
 cĩ cách ghi nào nữa khơng? số
 GV giới thiệu đồng hồ cĩ ghi 12 số la mã. Chữ số I V X
 (cho HS đọc) giá trị tương ứng trong
 1 5 10
 GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số hệ thập phân
 La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ 
 thập phân là bao nhiêu ?
 Nếu dùng các nhĩm số IV ; IX và các chữ số 
 HS: Trả lời
 I ; V ; X ta cĩ thể viết các số La Mã từ 1 đến 
 GV giới thiệu: cách viết các số trong hệ La 10
 Mã.
 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên
 GV giới thiệu: Mỗi chữ số I, X cĩ thể viết 
 liền nhau nhưng khơng quá ba lần. + Một chữ số X ta được các số La mã từ 11 
 20
 GV : Số La mã cĩ những chữ số ở các vị trí 
 khác nhau nhưng vẫn cĩ giá trị như nhau + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 
 (XXX : 30) 30
 GV chia lớp làm hai nhĩm viết các số la 
 mã từ 11 30
 HS: Lắng nghe và ghi chép
 4. Củng cố
 Phân biệt số và chữ số.
 – Hãy viết các số tự nhiên sau:
 a) Viết số tự nhiên cĩ số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
 b) Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng 
 chục
 5. Dặn dị
 – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK 
 – Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................. Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 ......./08/2018
 TỔ TRƯỞNG
 Trần Thị Anh Đào

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_6_tuan_1_nam_hoc_2018_2019_huynh_thanh_lam.doc