Giáo án Toán 6 - Tiết 3, Bài 3: Đường thẳng đi qua 2 điểm - Năm học 2018-2019 - Huỳnh Thanh Lâm

doc 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tiết 3, Bài 3: Đường thẳng đi qua 2 điểm - Năm học 2018-2019 - Huỳnh Thanh Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
 Ngày soạn: 24/08/2018 Ngày dạy: 
 Tiết: 3 Tuần: 3
 §3. ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM.
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: 
 - Học sinh hiểu cĩ một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt. 
 2. Kĩ năng: 
 - Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường 
 thẳng cắt nhau, song song.
 - Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên 
 mặt phẳng.
 3. Thái độ: 
 - Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
 II. CHUẨN BỊ:
 GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
 HS: Thước thẳng.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định và tổ chức:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 HS1: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, khơng thẳng hàng? Cho điểm A vẽ 
 đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
 ? Hỏi thêm: Cho B (B # A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Cĩ bao nhiêu đường 
 thẳng đi qua A và B? (một đường thẳng).
 3. Bài mới: 
 Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy đường thẳng đi qua 
 2 điểm đĩ, tên của đường thẳng là gì? Bài hơm nay:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng: 1. Vẽ đường thẳng:
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ đường thẳng đi * Vẽ đường thẳng: (SGK -107)
qua 2 điểm A và B như SGK.
HS: Nhắc lại cách vẽ.
GV: Một học sinh khác thực hiện vẽ trên bảng A B
cả lớp vẽ vào vở.
GV: Dùng phấn khác màu, hãy vẽ đường 
thẳng đi qua 2 điểmA, B; và cho nhận xét về * Nhận xét: Cĩ một và chỉ một đường 
số đường thẳng vẽ được. thẳng đi qua 2 điểm A và B.
HS: Thực hiện
GV: Ghi nhận xét:
GV: Làm bài tập 15 (109).
HS: Thực hiện
Hoạt động 2: Tên đường thẳng. 2. Tên đường thẳng.
GV: Thơng báo các cách đặt tên cho đường Cĩ 3 cách: Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
thẳng. Cĩ thể dùng bảng phụ với các hình vẽ + C1: Dùng 2 chữ cái in hoa AB (BA) 
sau: (Tên của 2 điểm thuộc đường thẳng 
 đĩ).
 + C2: Dùng chữ cái in thường.
 + C3: Dùng 2 chữ cái in thường.
 A B
 x
 a
 a
 x y
 y
 A B
 ? A B C
 Nếu đường thẳng chứa 3 điểm A, B, 
 C thì cĩ 6 cách gọi tên đường thẳng: 
 Đường thẳng: AB; BC; AC; CA; CB; 
 BA.
Bảng phụ: Các đường thẳng và tên của chúng.
GV: Cho biết cĩ những cách đặt tên cho 
đường thẳng như thế nào?
HS: Trả lời: 3 cách. 
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ? T-108
HS: Trả lời miệng.
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt 3. Đường thẳng trùng nhau, cắt 
nhau, song song. nhau, song song.
GV: Cho 3 điểm A, B, C khơng thẳng hàng. 
Vẽ đường thẳng AB; AC. Hai đường thẳng 
này cĩ đặc điểm gì? - Hai đường thẳng AB và AC chỉ cĩ 
HS: thực hiện trên bảng, cả lớp vẽ vào vở. một điểm chung A, ta nĩi chúng cắt 
GV: Ngồi A cịn điểm chung nào nữa khơng? nhau. Và A là giao điểm.
HS: Trả lời
GV: 2 đường thẳng AB; AC gọi là 2 đường B
thẳng cắt nhau, A gọi là giao điểm.
 A C
Cĩ xảy ra trường hợp: 2 đường thẳng cĩ vơ số 
điểm chung khơng? - Hai đường thẳng a và b cĩ vơ số Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
HS: Suy nghĩ trả lời: cĩ (hình 18- T108) điểm chung, ta nĩi a và b trùng nhau.
GV: Hai đường thẳng khơng trùng nhau là 2 
 a
đường thẳng phân biệt. b
HS: Đọc chú ý: SGK - 109.
GV: Từ nay về sau: Khi nĩi đến 2 đường thẳng Hai đường thẳng xy và x'y' khơng cĩ 
mà khơng nĩi gì thêm, ta hiểu đĩ là 2 đường điểm chung ta nĩi xy và x'y' song 
thẳng phân biệt. song.
GV: Tìm trong thực tế hình ảnh của 2 đường 
thẳng cắt nhau, song song? * Chú ý: (SGK-109)
HS:
GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các trường hợp 
của 2 đường thẳng phân biệt, đặt tên?
 a
 O
d
 b
Cho 2 đường thẳng a, b. Em hãy vẽ 2 đường 
thẳng đĩ?
HS: Lên bảng vẽ:
 a a
 O
 b
 b
 4. Củng cố: 
 - Với 2 đường thẳng cĩ những vị trí nào?
 - Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
 5. Dặn dị: 
 - Học thuộc bài.
 - BTVN: 15; 16: 17; 18; 19: 20 (SGK-T 109).
 - Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110.
 - Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, 1 dâydọi 
 (dài 1,5 m; cĩ một đầu nhọn).
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ....../08/2018
 TỔ TRƯỞNG
 Trần Thị Anh Đào

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_6_tiet_3_bai_3_duong_thang_di_qua_2_diem_nam_ho.doc