PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG
TRƯỜNG THCS B XÃ HƯNG PHÚ
GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI VÒNG HUYỆN
MÔN TOÁN 6
Ngày soạn: 26/9/2018 Ngày dạy: 05/10/2018
Tiết: 24 Tuần: 8
§12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. Mục tiêu của bài.
1. Kiến thức: Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. Biết vận dụng các
dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay
không chia hết cho 3, cho 9.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi phát biểu và vận
dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
3. Thái độ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học
tập.
II. Chuẩn bị.
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bảng phụ ghi nội dung dấu
hiệu chia hết cho 3, cho 9 và bài tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa, học bài và soạn bài, ôn lại phần dấu hiệu chia hết cho 3,
cho 9 ở lớp 5.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi Đáp án
Câu 1: Phát biểu dấu hiệu chia Câu 1:
hết cho 2, cho 5? - Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia
hết cho 2 và chỉ có những số đó mới chia hết cho 2.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết
cho 5 và chỉ có những số đó mới chia hết cho 5.
Câu 2: Trong các số sau, số nào Câu 2:
chia hết cho 2, số nào chia hết - Số chia hết cho 2 là: 234
cho 5? - Số chia hết cho 5 là: 235
123; 235; 234; 517
Câu 3: Thực hiện phép chia để Câu 3:
kiểm tra xem số 234 và 235 số - Số chia hết cho 9 là: 234
nào chia hết cho 9, số nào không - Số không chia hết cho 9 là: 235
chia hết cho 9?
3. Bài mới
Ta đã biết số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có một số tự nhiên k
sao cho a = bk. Vậy để kiểm tra xem số 234 và 235 có chia hết cho 9 mà không cần thực
hiện phép chia mà vẫn kiểm tra được, vậy kiểm tra bằng cách nào và cụ thể ra sao ta sẽ
tìm hiểu bài 12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
VD 1: 1. Nhận xét mở đầu:
- Hãy viết số 234 trong hệ 234 = 2 . 100 + 3 . 10 + 4 VD1:
thập phân? 234 = 2 . 100 + 3 . 10 + 4
- Số 100 có thể viết thành - Học sinh theo dõi. = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4
tổng của số 99+1 = 2.99 +2.1 +3.9 + 3.1 + 4
- Tương tự 10=? 10 = 9 + 1 = 2.11.9 + 2 +3.9+3+4
- Sử dụng tính chất phân phối = (2+3+4) + (2.11.9+3.9)
của phép nhân đối với phép = ( tổng các chữ số) + (số chia hết
cộng để tính: cho 9)
2.(99+1)+3.(9+1)+ 4? = 2.99 +2.1 +3.9 + 3.1 + 4
- Hãy phân tích số 99 thành
tích hai thừa số trong đó có 99 = 11.9
một thừa số chia hết cho 9?
- Hãy nhóm các số hạng (2+3+4) + (2.11.9+3.9)
không chia hết cho 9 vào
cùng dấu ngoặc và các số
hạng chia hết cho 9 vào cùng
dấu ngoặc.
- GV nhận xét: Số 234 được - Học sinh theo dõi.
viết dưới dạng tổng các chữ
số ( là 2+3+4) cộng với một
số chia hết cho 9 ( là
2.11.9+3.9)
- GV yêu cầu học sinh làm - Học sinh thực hiện. VD2:
tương tự với số 235. 235 = 2.100+3.10+5
= 2.(99+1)+3.(9+1)+5
= 2.99+2+3.9+3+5
= (2+3+5) + (2.11.9+3.9)
- Số 235 được viết dưới dạng 235=( tổng các chữ số) + = ( tổng các chữ số) + (số chia hết
cho 9)
nào? (số chia hết cho 9)
- Nhận xét:
- Từ VD1, VD2 mọi số tự Mọi số tự đều viết được dưới
nhiên có thể được viết dưới - Học sinh trả lời. dạng tổng các chữ số của nó
dạng nào? cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9
- Số 234 được viết dưới ( tổng các chữ số) + (số VD3:
dạng nào? chia hết cho 9) 234 = (2+3+4)+(số 9)
HD: = 9 + ( số 9)
234 = (2+3+4) + (số 9) => 234 9 vì 2+3+4 =9 9
= 9 + (số 9)
- Không cần thực hiện phép Vì cả hai số hạng của tổng
chia, giải thích vì sao 234 9. đều chia hết cho 9.
- Vậy số như thế nào thì chia - Số có tổng các chữ số chia Kết luận 1: Số có tổng các chữ
hết cho 9? hết cho 9 thì không chia hết số chia hết cho 9 thì chia hết
cho 9. cho 9
2 - Số 235 được viết dưới ( tổng các chữ số) + (số VD3:
dạng nào? chia hết cho 9) 235 = (2+3+5)+(số 9)
HD: = 10 + ( số 9)
235 = (2+3+5) + (số 9) => 2345 9 vì 2+3+5=10 9
= 10 + (số 9)
- Không cần thực hiện phép Vì 10 9.
chia, giải thích vì sao 235 9.
- Vậy số như thế nào thì - Số có tổng các chữ số Kết luận 2: Số có tổng các
không chia hết cho 9? không chia hết cho 9 thì chữ số không chia hết cho 9
không chia hết cho 9. thì không chia hết cho 9.
- Các số như thế nào thì - Học sinh trả lời. * Dấu hiệu chia hết cho 9:
chia hết cho 9? Các số có tổng các chữ số
chia hết cho 9 thì chia hết cho
9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
- Yêu cầu học sinh áp dụng - Học sinh giải ?1 . Các số 621 9 , 6354 9
dấu hiệu chia hết cho 9 để Các số 1205 9 , 1327 9
làm ?1
3. Dấu hiệu chia hết cho 3
- Áp dụng nhận xét mở đầu = (3+5+2+5)+( Số 9) VD 5:
hãy viết số 3525 =? = 15 + ( Số 9) 2535 = (2+5+3+5)+( Số 9)
- Số này có chia hết cho 9? - Không = 15 + ( Số 9)
- Nhưng nó như thế nào với - Chia hết cho 3 = 15 + ( Số 3)
3? => 2535 3 vì 2+5+3+5=15 3
- Vậy số như thế nào thì chia - Số có tổng các chữ số chia
hết cho 3? hết cho 3 thì chia hết cho 3. Kết luận 1: Số có tổng các
chữ số chia hết cho 3 thì chia
hết cho 3.
- Áp dụng nhận xét mở đầu =(4+3+7+2)+(Số 9) VD 6:
hãy viết số 4372 =? 2536 = (2+5+3+6)+(Số 9)
- Số này có chia hết cho 3 - Không chia hết cho 3 = 16 + ( Số 3)
không? => 2536 3
vì 2+5+3+6=16 3
- Vậy số như thế nào thì - Số có tổng các chữ số Kết luận 2: Số có tổng các
không chia hết cho 3? không chia hết cho 3 thì chữ số không chia hết cho 3
không chia hết cho 3. thì không chia hết cho 3.
- Các số như thế nào thì - Học sinh trả lời. * Dấu hiệu chia hết cho 3:
chia hết cho 3? Các số có tổng các chữ số
chia hết cho 3 thì chia hết cho
3 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 3.
- GV treo bảng phụ ?2 học - Học sinh trả lời. ?2
sinh trả lời tại chỗ. * = 2, 5, 8
157 * 3 => (1+5+7+*) 3
=> (13+*) 3
=> * {2;5;8}
Được số: 1572, 1575, 1578
chia hết cho 3
3 Treo bảng phụ: Bài 101 (Sgk/41):
- Yêu cầu HS dựa vào dấu - Học sinh dựa vào dấu - Số chia hết cho 9 là: 6534;
hiệu trên làm bài 101 hiệu chia hết để giải. 93258.
(Sgk/41) - Số chia hết cho 3 là: 1347;
6534; 93258.
Treo bảng phụ: Bài tập 133 tr 22 SBT:
- Yêu cầu HS dựa vào dấu - Học sinh dựa vào dấu a) 831 3 và 831 9
hiệu chia hết cho 2, cho 5, hiệu chia hết cho 2, cho 5, vì 8+3+1=12 ; 12 3; 12 9
cho 3, cho 9 làm bài 133 cho 3, cho 9 để giải. b) số 3240 chia hết cho cà 2,
(SBT/22) 3, 5, 9.
4. Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
5. Hướng dẫn về nhà
- BTVN: Bài tập số 102, 103, 104, 106, 107 SGK tr 41, 42.
- Ôn tập lại kiến thức dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9.
- Chuẩn bị trước bài “Luyện tập” tiết sau học.
IV. Rút kinh nghiệm.
Giáo viên: . .
. . .
.. .
Học sinh: . ...
.. .
. . .
Hưng Phú, ngày 27 tháng 9 năm 2018
Duyệt của lãnh đạo
Hiệu trưởng
4Tài liệu đính kèm: