TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
Ngày soạn: 17/09/2019
Tiết 19 - Tuần 7 §11 . DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
Ngày soạn : 06 - 10 - 2006
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức: Dấu hiệu chia hết cho 2 và cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
* Kỹ năng:
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 để nhanh chóng nhận ra một số, một
tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2.
- Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2.
* Thái độ : Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Định hướng phát triển năng lực: tự học, phán đoán vấn đề
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức
II. Chuẩn bị:
GV: phấn màu.
HS: Ôn tính chất chia hết (ở tiểu học), đọc trước bài 11.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
H: Xét biểu thức 186 + 90. Mỗi số hạng có chia hết cho 2 hay không ?
Không làm phép cộng, hãy cho biết: Tổng có chia hết cho 2 không ? Phát
biểu tính chất tương ứng.
3. Bài mới:
HĐ 1: Đặt vấn đề ( 7’)
Mục đích hoạt động: kết nối kiến thức cũ và kiến thức mới
Cách thức tổ chức HĐ SP HĐ của HS Kết luận của GV
1/ Nhận xét mở đầu :
GV: sử dụng bài cũ yêu HS: làm theo yêu 90 = 9 . 2 . 5 chia hết cho 2, cho
cầu hs tách số 90 thành cầu 5610 = 61.2 .5 chia hết cho 2,cho 5
tích Nhận xét :Các số có chữ số tận cùng
là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết
cho 5
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Kiến thức 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 ( 10’)
Mục đích hoạt động: HS hiểu và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2
2/ Dấu hiệu chia hết cho 2 :
- Viết 43* dưới dạng HS: viết Xét số n = 43*
tổng số chục và số đơn vị 43* = 430 + * = 430 + *
, * là số có một chữ số
H: Số n chia hết cho 2 thì HS: trả lời nếu thay * = 2 , 4 , 6 , 8 thì n 2
dấu * ở tổng đó phải là Kết luận 1 : Số có chữ số tận cùng là
số mấy? số chẵn thì chia hết cho 2
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 1 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
Vậy nếu thay * bởi các HS: trả lời - Nếu thay * = 1 , 3 , 5 , 7 , 9 thì n
chữ số: * = 1 , 3 , 5 , 7 , 9 không chia hết cho 2
thì n có chia hết cho 2?
Dấu hiệu
H: qua 2 nhận xét trên em HSTb: trả lời Các số có chữ số tận cùng là chữ số
có kết luận gì? chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 2
GV: cho hs làm ?1 HS Tb: làm ?1 ?1 SGK
Kiến thức 2: Dấu hiệu chia hết cho 5 (8’)
Mục đích hoạt động: HS hiểu và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 5
Cách thức tổ chức HĐ SP HĐ của HS Kết luận của GV
2/ Dấu hiệu chia hết cho5:
GV: hướng dẫn tương tự Xét số n = 43*
- Cho hs hoạt động nhóm n = 430 + *
đôi Nếu thay * = 0 ; 5 thì n 5
-Nêu nhận xét cho mỗi Nếu thay * là 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 , 9
trường hợp thì n không chia hết cho 5
GV: yêu cầu hs phát biểu HS Tb phát biểu Dấu hiệu:
dấu hiệu Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc
5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số
HS k lên bảng đó mới chia hết cho 5.
Yêu cầu HS làm ?2 làm ?2 SGK
HĐ 3: Luyện tập (7’)
Mục đích hoạt động: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 nhận biết một số có
chia hết cho 2, cho 5 không.
Cách thức tổ chức HĐ SP HĐ của HS Kết luận của GV
GV: Yêu cầu hs làm bài HS: đọc đề Bài 91/38 sgk
91/38 ( xét chia hết cho 2) HS Tb trả lời Các số chia hết cho 2 là:
652; 850; 1546
-Số ntn thì chia hết cho 2, Nhắc lại dấu hiệu Bài 92/38 sgk:
chia hết cho 5? chia hết cho 2 Cho các số:
2141; 1345; 4620; 234
HS suy nghĩ trả lời a/ Số chia hết cho 2 mà không
chia hết cho 5 là: 234
b/ Số chia hết cho 5 mà không
chia hết cho 2 là: 1345
c/Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
4620
HĐ 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng (3’)
Mục đích hoạt động: Vận dụng vòa bài toán thực tế
BTNC: Trong một tháng BTNC
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
có ba ngày thứ năm là Hai ngày thứ năm cùng là ngày
ngày chẵn. Hỏi ngày chủ chẵn cách nhau ít nhất hai tuần
nhật cuối cùng của tháng lễ, tức là cách nhau 14 ngày. Do
đó là ngày bao nhiêu? đó ba ngày thứ năm trong một
HSG: làm theo tháng cùng là ngày chẵn rơi vào
hướng dẫn của GV các ngày 2, 16, 30 ( không thể là
4, 18, 32)
GV: HD hs cách làm Ngày thứ năm cuối cùng của
tháng là ngày 30 nên ngày chủ
nhật cuối cùng của tháng là ngày
26.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: ( 3’)
Về nhà học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2.
Làm các bài tập: 93 ; 94, 95 trang 38 SGK , 97/39 sgk
Chuẩn bị các bài tập luyện tập/ 39 sgk.
VI. Kiểm tra đánh giá bài học
GV: ra một số câu hỏi, bài tập tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả bài học tập của
bản thân và của bạn
Thay dấu * bởi chữ số thích hợp để số 17 * chia hết cho 2, cho 5.
GV: đánh giá tổng kết về giờ học
V. Rút kinh nghiệm
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 3 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
Ngày soạn: 17 / 09/2019
Tiết 20
Tuần 7
LUYÊN TẬP
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
* Kỹ năng: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra
một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho2, cho 5.
* Thái độ : Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Định hướng phát triển năng lực: tự học, phán đoán vấn đề
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu.
HS: Học kỹ các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Làm BT theo y/c cua GV.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Làm bài tập 93/38 sgk.
3. Bài mới:
HĐ 1: Luyện tập
Mục tiêu hoạt động: vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 vào nhận biết 1 số
chia hết cho 2, cho 5 không. Điền chữ số vào dấu * để được số chia hết cho 2, cho 5.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Bài 95/38 sgk:
? Phát biểu dấu hiệu Điền chữ số vào dấu * để số 54*
chia hết cho 2? HS: Trả lời
a/ Chia hết cho 2:
Để số 54* chia hết
cho 2 thì * phải là các * = 0; 2; 4; 6; 8 * 0;2;4;6;8
số nào? được các số: 540; 542; 544; 546; 548
? Phát biểu dấu hiệu b/ Chia hết cho 5:
chia hết cho 5? HS phát biểu. * 0;5
Để số 54* chia hết được các số: 540; 545
cho 5 thì * phải là các
số nào? * = 0; 5
Bài 96/39 sgk:
? Số ntn thì chia hết HS: chữ số tận Điền chữ số vào dấu * để số *85
cho 2? cùng là chữ số chẵn.
a/ Chia hết cho 2
Số *85 tận cùng là chữ số lẻ nên
không chia hết cho 2. Vậy không có
chữ số nào điền vào để số *85chia
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 4 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
hết cho 2.
? Số ntn thì chia hết b/ Chia hết cho 5:
cho 5? Số *85 có tận cùng là 5 nên luôn
chia hết cho 5.
Vậy: * 1;2;3;4;5;6;7;8;9
Bài tập 97/ 39
Gọi HS đọc đề bài. a/ Để chia hết cho 2, số đó phải có
HS trả lời chữ số tận cùng là 0 hoặc 4.
Để chia hết cho 2, số Ta có các số: 450; 540; 504
đó phải có chữ số tận
cùng là ? b/ Để chia hết cho 5, số đó phải có
chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Ta có
Để chia hết cho 5, số các số: 450; 540; 405.
đó phải có chữ số tận
cùng là ?
Bài tập 100 / 39
GV: yêu cầu hs đọc đề HS đọc đề
và nêu cách làm Nêu cách làm Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
n abbc
mà n 5 và
a, b, c {1;5; 8} nên
c phải là chữ số 5, do
a, b, c khác nhau vậy
n = 1885
HĐ mở rộng, nâng cao (dành cho HSG)
Mục đích hoạt động: Vận dụng kiến thức vào chứng minh chia hết
GV: Y/c HS làm bài HSG lên bảng làm Bài 132/22. SBT
132/22 SBT Giả sử n là số chẵn ta có
n = 2k (k N) thì
n + 6 = 2k + 6 2
Nếu n lẻ hay n = 2k +1 thì
n + 3 = 2k + 4 2
Vậy với mọi n thì (n+3)(n+6) 2
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3’)
Về nhà học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Làm các bài tập 93; 94/38 SGK; bài 98; 99/39sgk
Chuẩn bị bài “ Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ”
VI. Kiểm tra đánh giá bài học
GV: ra một số câu hỏi, bài tập tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả bài học tập của
bản thân và của bạn
GV: đánh giá tổng kết về giờ học
IV. Rút kinh nghiệm:
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 5 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
Ngày soạn: 17/9/ 2019
Tiết 21
Tuần 7 §12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5.
Kỹ năng: Vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 vào bài tập.
Thái độ : Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Định hướng phát triển năng lực: tự học, phán đoán vấn đề
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu
HS: Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 và 5, đọc trước bài 12.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1 : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Vận dụng xét xem số: 7824 ; 4578 có chia hết cho 2 không ?
HS2 : Viết số 378 thành tổng các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Mở đầu ( 5’)
Mục đích hoạt động:
GV từ bài cũ giới 1/Nhận xét mở đầu :
thiệu - HS đọc nhận xét. - Mọi số đều viết thành tổng các
- GV: yêu cầu hs đọc chữ số của nó cộng với một số
nhận xét. - HS tách theo gợi ý chia hết cho 9
- Viết 100 = 99 + 1 Xét số 378
10 = 9 + 1 378 = 3 . 100 + 7 . 10 + 8
Các số 99 ; 9 chia hết - Học sinh thực hiện = 3 (99 + 1)+ 7(9 +1) + 8
cho 9 tính chất phân phối = 3 .99 + 3.1 + 7.9 + 7.1 +8
= (3.99+7.9) + ( 3 + 7 + 8)
GV: ta biết 99 9 HS trả lời = (số 9 ) + (tổng các chữ số)
Vậy (3.99+7.9) 9? ( 3.99 + 7.9) 9 Ví dụ:
GV yêu cầu cả lớp 3 + 7 + 8 = 18 9 253 = 2.100 + 5.10 + 3
làm tương tự với số = 2.( 99 + 1) + 5.(9 + 1) + 3
253 - Học sinh phân tích số = 2.99 + 2.1 + 5.9 + 5.1 + 3
253 = (2.99 + 5.9) + ( 2 + 5 + 3)
GV nhận xét = (số 9) + ( tổng các chữ số)
- HS nhận xét
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Kiến thức 1: Dấu hiệu chia hết cho 9 ( 12’)
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
Mục đích hoạt động: dấu hiệu chia hết cho 9
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của Kết luận của GV
HS
GV lấy ví dụ trên 2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Tổng (số chia hết cho 9) Ví dụ :
+ 18 có chia hết cho 9 HS tb trả lời 378 = (3.99 +7.9) + (3 + 7+ 8)
không ? 3 + 7 + 8 = 18 9 = (số chia hết cho 9) + 18
- Em rút ra kết luận gì? Vậy 378 9
- Tương tự em hãy nêu - Học sinh kết luận 1 + KL1: sgk/40.
kết luận với ví dụ số 253
GV: Từ hai KL trên hãy - Học sinh kết luận 2 253 = (số 9) + (2 + 5 + 3)
phát biểu dấu hiệu chia Vì 2 + 5 + 3 = 10 9
hết cho 9. HS tb phát biểu Vậy 253 9
GV cho hs làm ?1 + KL2: sgk/40
GV nhận xét Làm ?1
* Dấu hiệu: sgk/40
?1
Kiến thức 1: Dấu hiệu chia hết cho 3 ( 12’)
Mục đích hoạt động: dấu hiệu chia hết cho 3
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
3/ Dấu hiệu chia hết cho 3
GV cho ½ lớp làm số HS tự làm vào vở VD:2031 =(2 + 0 + 3 + 1)+(
2031 2 hs lên bảng làm số 9)
H: hãy viết số 2031 theo = 6 + (số chia hết cho 9)
nhận xét ban đầu và cho HS nêu kết luận = 6 + (số chia hết cho 3)
biết số 20319? Vậy 2031 3
3? HS nêu kết luận chung + KL1: sgk/41
- Kết luận gì ? + KL2: sgk/41
Câu hỏi tương tự cho ½ HS k trả lời * Dấu hiệu: sgk/41
lớp với số 3415 ?2
- Nêu kết luận chung ? HS nhận xét bài làm 157*3 1 5 7 * 13 *3
GV cho hs làm ?2 của bạn
* 2;5;8;11;...
mà 0 * 9 nên * 2;5;8
Hoạt động luyện tập (7’)
Mục đích hoạt động: vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, 9 vào làm bài tập
- Làm bài tập 101 SGK trang 41
- Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
Hoạt động mở rộng nâng cao (5’)
Mục đích hoạt động: vận dụng vào chữ số thỏa mãn điều kiện cho trước để được
số chia hết cho 9
- Bài 139/23SBT(NC): Tìm các chữ số a, b sao cho a – b = 4 và 87ab chia hết cho 9
Giải
Do 87ab chia hết cho 9 nên 8 + 7 + a + b 9 15 a b9 a b 3;12
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 – TUẦN 7
Ta có a – b = 4 nên a + b = 3 loại
Từ a – b = 4 và a + b = 12
Suy ra a = 8; b = 4
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’)
- Học thuộc các dầu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Bài tập về nhà 103 , 104 và 105 SGK
- Chuẩn bị các bài tập luyện tập.
VI. Kiểm tra đánh giá bài học
GV: ra một số câu hỏi, bài tập tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả bài học tập của
bản thân và của bạn
GV: đánh giá tổng kết về giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
Phó hiệu trưởng ký duyệt tuần 7
Ngày tháng 9 năm 2019
Nguyễn Hữu Nghĩa
GV: Trần Thị Chỉnh Trang 8Tài liệu đính kèm: