Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II (SH)
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 75)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về phân số bằng nhau; Số đối; số nghịch 
đảo; hỗn số. 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy 
SGK để tìm hiểu - GV nêu vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về nghĩ
nội dung kiến phân số, phân số bằng nhau; Số đối; số nghịch 
thức theo yêu đảo; hỗn số. Hôm nay chúng ta vận vận làm bài 
cầu của GV. tập dạng trên để các em nắm vững hơn.
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao I. Phân số bằng nhau:
SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. Bài 1:
hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học sinh 3
 a) Hai phân số bằng phân số là : 
kiến thức theo làm bài tập SGK 5
yêu cầu của 6 9
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm ; 
GV. vụ học tập. 10 15
 3 6 9
 - HS làm nhóm đôi. (hay ta có : = = )
 - GV hướng dẫn 5 10 15
 2
 * Bước 3: Báo cáo kết quả b) Ba phân số bằng phân số là:
 thảo luận. 3
 + Hai HS lên bảng chữa, các 2 4 8 8
học sinh khác làm vào vở = = =
+ HS khác nhận xét 3 6 12 12
 7
* Bước 4: Đánh giá kết quả c) Ba phân số bằng phân số là
thực hiện nhiệm vụ học tâp. 11
 7 7 14 28
GV nhận xét, đánh giá về = = =
thái độ, quá trình làm việc, 11 11 22 44
kết quả hoạt động và chốt Bài 2: 
kiến thức. 7 3
 a) và 
 10 4
 7 14
 Ta có: = 
 10 20
 3 15
 = 
 4 20
 14 15
 Vì 14 < 15 nên < 
 20 20
 7 3
 Vậy < 
 10 4
 14 34
 b) và 
 21 51
 14 2
 Ta có : = 
 21 3
 34 2
 = 
 51 3
 14 34
 Vậy = 
 21 51
 II. Số đối; số nghịch đảo; hỗn số 
 Bài 3:
 - Số đối của 7 là -7 
 - Số đối của -8 là 8 
 - Số đối của -13 là .
 2 2
 - Số đối của là
 5 5
 11 11
 - Số đối của là 
 13 13
 7 7
 - Số đối của là 
 8 8 3 3
 - Số đối của là 
 5 5
 3 3
 - Số đối của là 
 5 5
 Bài 4:
 1
 - Số nghịch đảo của 11 là 
 11
 1
 - Số nghịch đảo của -6 là 
 6
 1
 - Số nghịch đảo của -17 là 
 17
 2 5
 - Số nghịch đảo của là 
 5 2
 11 13
 - Số nghịch đảo của là
 13 11
 7 8
 - Số nghịch đảo của là
 8 7
 3 5
 - Số nghịch đảo của là
 5 3
 4 5
 - Số nghịch đảo của là 
 5 4
 Bài 5:
 a) Viết hỗn số sau về dạng phân số
 4 18 4 31 7 47
 2 ; 3 ; 8 
 7 7 9 9 5 5
 b) Viết phân số sau về dạng hỗn số.
 7 3 67 7 101 1
 1 ; 2 ; 4 
 4 4 30 30 25 25
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 a c
Nhắc lại điều Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hai phân số và 
kiện hai phân GV: YCHS nhắc lại điều kiện hai phân số bằng nhau. b d
số bằng nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: được gọi là bằng 
 a c
 nhau, viết là 
 HS: Thực hiện b d Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nếu a.d = b.c
 GV mời 1 HS trình bày.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá 
 mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp 
 nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Chuẩn bị tốt kiến thức KTHK 2
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II (SH)
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 76)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 Số thập phân, các phép tính của số thập phân, tỉ số, tỉ số phần trăm, xác suất 
thực nghiệm.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải 
quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được 
vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu các định nghĩa 
 - Năng lực tính toán: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập về các phép 
 tính cố thập phân, các phép tính của số thập phân, tỉ số, tỉ số phần trăm, xác suất 
 thực nghiệm.
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
 thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nêu lắng nghe
SGK để tìm GV nêu các nội dung cần ôn tập trong tiết
hiểu nội dung * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
kiến thức theo 
 HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả lời.
yêu cầu của 
GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, 
 bổ sung.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
 HS vào bài học mới. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2. 1: Nhắc lại các nội dung
 Mục tiêu: HS được nhắc lại các nội dung Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ hoc tập: Sơ đồ tư duy 
sát SGK để Hãy nêu các nội dung cơ bản trong chương trình HKII tổng hợp đầy đủ 
tìm hiểu * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tâp: nội dung kiến 
nội dung thức chương VI 
 - HS tìm hiểu, trình bày.
kiến thức một cách đầy 
theo yêu - HS trả lời đủ, ngắn gọn, 
cầu của * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: trực quan.
GV. + HS: Lắng nghe, ghi chú và trả lời câu hỏi
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết 
 quả hoạt động và chốt kiến thức.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1: Thực hiện phép tính
SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. 4 7 1
 a) 
hiểu nội dung GV yêu cầu HS làm các bài 3 6 2
kiến thức theo tập
 8 4 6 4 5
yêu cầu của *Bước 2: Thực hiện nhiệm b) . .
 7 7 11 7 11
GV. vụ học tập.
 3 3 
 - HS làm nhóm đôi. c) 5 4 1 
 - GV hướng dẫn 7 7 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả 5 11 3
 d) 1 .0,75 25% :
 thảo luận. 15 20 5
 + Hai HS lên bảng chữa, các Giải:
 học sinh khác làm vào vở a)
 + HS khác nhận xét 4 7 1 4 7 1
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 3 6 2 3 6 2
 thực hiện nhiệm vụ học 
 8 7 3 8 7 3 2 1
 tâp. 
 6 6 6 6 6 3
 GV nhận xét, đánh giá về 
 thái độ, quá trình làm việc, b)
 kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 8 4 6 4 5
 . .
 7 7 11 7 11
 8 4 6 5 8 4 4
 . .( 1) 
 7 7 11 11 7 7 7
 c) 
 3 3 3 3 
 5 4 1 5 4 1 
 7 7 7 7 
 3 3 3 3 
 5 4 1 (5 4 1) 0
 7 7 7 7 
 d) 
 5 11 3
 1 .0,75 25% :
 15 20 5
 20 3 11 25 3
 . :
 15 4 20 100 5
 4 3 11 5 5 4 5 4 1
 . . 1 . 1 
 3 4 20 20 3 5 3 3 3
 Bài 2:
 Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là 
 60m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.
 a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật.
 b) Người ta lấy một phần đất để trồng hoa. 
 Biết 3/5 diện tích trồng hoa là 240m2.
 Tính diện tích trồng hoa.
 c) Phần diện tích còn lại người ta trồng cây 
 ăn quả. Hỏi diện tích hoa bằng bao nhiêu 
 phần trăm diện tích đất trồng cây ăn quả. 
 Giải:
 a) Chiều rộng mảnh vườn đó là : 
 2
 .60 40(m)
 3
 Diện tích mảnh vườn là: 
 60.40 = 2400 (m2 )
 b) Diện tích đất trồng hoa là: 3
 240: 400(m2 )
 5
 c) Diện tích đất trồng hoa quả là:
 2400 400 2000(m2 )
 Tỉ số phần trăm diện tích đất trồng hoa so 
 với diện tích đất trồng cây ăn quả là:
 400.100
 % 20%
 2000
 Bài 3: Một hộp có chứa 1 viên bi xanh, 1 
 viên bi vàng, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi 
 trắng. Các viên bi có kích thước và khối 
 lượng như nhau. Mỗi lần, Nam lấy ra một 
 viên bi từ trong hộp, ghi lại màu của viên bi 
 và bỏ lại vào trong hộp. Trong 20 lần lấy 
 viên bi liên tiếp, có 6 lần xuất hiện màu 
 xanh, 5 lần xuất hiện màu vàng, 2 lần xuất 
 hiện màu đỏ và 7 lần xuất hiện màu trắng. 
 Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện màu 
 xanh, trắng, vàng, đỏ:
 Giải:
 Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu xanh, 
 trắng, vàng, đỏ lần lượt là:
 3 7 1 1
 ; ; ;
 10 10 4 10
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại quy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn cộng hai 
tắc cộng hai GV: YCHS nhắc lại quy tắc cộng hai phân số khác mẫu. phân số có mẫu 
phân số khác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: khác nhau, ta quy 
mẫu. đồng mẫu số của 
 HS: Thực hiện 
 chúng, sau đó 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: cộng hai phân số 
 GV mời 1 HS trình bày. có cùng mẫu.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá 
 mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp 
 nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Chuẩn bị tốt kiến thức KTHK 2
 Ký duyệt(Tuần 35) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tổ Trưởng GVBM
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_so_hoc_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_t.pdf