Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 3: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 67) (Dạy mục 2) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Thực hiện được ước lượng kết quả của các phép tính trên các số thập phân - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ước lượng kết quả của các phép tính trên số thập phân 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu cách làm tròn số - Năng lực tính toán: Biết ước lượng kết quả các phép tính 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy SGK để tìm GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc làm tròn số thập nghĩ hiểu nội dung phân. Từ đó dẫn dắt học sinh vào bài mới kiến thức theo *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. yêu cầu của + HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV giới thiệu vào bài mới . 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2. 2. Ước lượng kết quả Mục tiêu: HS biết cách ước lượng kết quả của các phép tính về số thập phân Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Ước lượng kết quả SGK để tìm tâp. * HĐKP 2: hiểu nội - GV yêu cầu hs đọc đề bài phần Giải: dung kiến HĐKP2 Mai đóng tiền điện nước hết 256 thức theo - HS trả lời câu hỏi bài yêu cầu 910 làm tròn thành 257000 ngàn. yêu cầu của - GV giới thiệu khung kiến thức Vậy Mai vẫn còn đủ tiền mua GV. - Sử dụng phương pháp đàm thoại, phân quyển sách giá 43 000 đồng. tích ví dụ 2, 3 * Kết luận: - HS làm phần Vận dụng Ta có thể sử dụng quy ước làm *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. tròn số để ước lượng kết quả các + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo phép tính.Nhờ đó có thể dễ dàng luận. phát hiện ra những đáp số không hợp lí. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần * Ví dụ 2,3:SGK/tr39 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. * Vận dụng: + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu Chẳng hạn, em đo quyển vở và hỏi. nhận được kết quả như sau: + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Chiều dài: 23,7cm * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Chiều rộng: 16,7cm nhiệm vụ học tâp. Đuờng chéo: 29 cm + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến Do độ dài gần sát vào các kết quả thức, chuyển sang nội dung mới trên nên em làm tròn như vậy. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 5: SGK để tìm tâp. Số đó có thể lớn nhất là: 110 499 hiểu nội - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập Số đó có thể nhỏ nhất là 110 001 dung kiến 5,6 SGK Bài 6: thức theo *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. yêu cầu của a) (−35,1) . (−64) : 13 - HS làm nhóm đôi. GV. ≈ (−35) . (−64) : 13 - GV hướng dẫn ≈ 172 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. b) (−8,8) . (−4,1) : 2,6 + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh ≈ (−9) . (−4) : 3 khác làm vào vở = 12 + HS khác nhận xét c) 7,9 . (−73) : (−23) * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ≈ 8 . (−73) : (−23) nhiệm vụ học tâp. ≈ 25 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm nhắc lại cách * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. Ta có thể sử dụng ước lượng kết - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách ước lượng quy ước làm tròn quả kết quả. số để ước lượng *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. kết quả các phép tính.Nhờ đó có thể HS thực hiện dễ dàng phát hiện * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. ra những đáp số GV gọi vài HS trình bày * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ không hợp lí. học tâp. GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 4: TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 1)(Dạy mục 1) Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 68) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm tỉ số của hai đại lượng - Tính được tỉ số của hai đại lượng - Phân biệt được tỉ số và phân số - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về tỉ số . 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm tỉ số của hai đại lượng - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán tỉ số của hai đại lượng 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy nghĩ SGK để tìm Gv trình bày vấn đề: Em có biết tỉ số độ cao hiểu nội trung bình của đáy vịnh Cam Ranh (Khánh dung kiến Hòa) và vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) là bằng 2 thức theo hay không? yêu cầu của Tỉ số đó cho biết điều gì? Chúng ta cùng tìm GV. hiểu qua bài học hôm nay. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV giới thiệu vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Tỉ số của hai đại lượng Mục tiêu: Biết tỉ số của hai đại lượng Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao 1. Tỉ số của hai đại lượng SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. * HĐKP 1: hiểu nội - GV yêu cầu lớp thảo luận a) Thời gian Mai làm lâu gấp số lần thời dung kiến theo nhóm HĐKP1 gian Lan làm là: thức theo - Gv giới thiệu khung kiến 3 yêu cầu của thức 45 : 30 = (lần) GV. 2 - Phân tích ví dụ 1 để HS hiểu b) Đổi 1,3 kg = 1300 g. Vậy con cá của rõ cách kí hiệu tỉ số Dũng nặng gấp số lần con cá của Trí là : - HS thực hiện Thự hành 1 và 13 Vận dụng 1 1300 : 900 = (lần) 9 *Bước 2: Thực hiện nhiệm 1 vụ học tập. c) Đổi 50 cm = m. Đoạn AB dài gấp 2 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao 1 3 2 đổi, thảo luận. đoạn CD: : (lần) 2 4 3 + GV quan sát HS hoạt động, * Kết luận: hỗ trợ khi HS cần -Ta gọi thương trong phép chia số a cho số * Bước 3: Báo cáo kết quả b(b 0) là tỉ số của a và b. thảo luận. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả -Tỉ số của a và b kí hiệu là a:b(cũng kí a lời câu hỏi. hiệu là ). + GV gọi HS khác nhận xét, b đánh giá. * Ví dụ 1: SGK/tr41 * Bước 4: Đánh giá kết quả * Chú ý: thực hiện nhiệm vụ học tâp. a -Phân số thì cả a và b thì phải là các số + GV đánh giá, nhận xét, b chuẩn kiến thức, chuyển sang nguyên. nội dung mới a -Tỉ số thì a và b có thể là các số nguyên, b phân số, hỗn số, số thập phân... -Ta thường dùng khái niệm tỉ số khi nói về thương của hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo. * Ví dụ 2: SGK/tr41 *Thực hành 1: 1 a) Đổi 25cm = m 4 3 Ta có tỉ số của m và 25cm là: 4 3 1 3 4 : . 3 4 4 4 1 1 b) Đổi 30 phút = giờ 2 2 Ta có tỉ số của 30 phút và giờ là: 3 1 2 1 3 3 : . 2 3 2 2 4 c) Đổi 0,4kg = 400g Ta có tỉ số của 0,4kg và 340g là: 400 20 400 : 340 = 340 17 2 3 2 3 2 4 8 d) Tỉ số của m và m là: : . 5 4 5 4 5 3 15 * Vận dụng 1: 5 Hai bát rưỡi nước tức là bát nước 2 Tỉ số giữa thể tích nước và gạo là: 5 5 : 2 2 4 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. Tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ số lớp là: hiểu nội dung - Giáo viên yêu cầu học 3 kiến thức theo 24 : 32 = sinh làm bài tập 1,2,5,6 4 yêu cầu của SGK Bài 2: GV. *Bước 2: Thực hiện -72 nhiệm vụ học tập. -0.72 = 100 4 - HS làm nhóm đôi. 0,4 = - GV hướng dẫn 10 -223 * Bước 3: Báo cáo kết -2,23 = 100 quả thảo luận. Bài 5: + HS lên bảng chữa, các Tỉ số phần trăm học sinh giỏi của lớp là: học sinh khác làm vào vở 8 . 100 + HS khác nhận xét % = 20% 40 * Bước 4: Đánh giá kết Tỉ số phần trăm học sinh khá của lớp là quả thực hiện nhiệm vụ 20.100 % = 50% học tâp. 40 GV nhận xét, đánh giá về Tỉ số phần trăm học sinh trung bình của lớp là thái độ, quá trình làm 10.100 % = 25% việc, kết quả hoạt động 40 và chốt kiến thức. Tỉ số phần trăm học sinh yếu kém của lớp là: 100 - 20 - 50 - 25 = 5% Bài 6: Tỉ số phần trăm giữa số trang in và số trang viết tay là: 9.100 % = 60% 15 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -Ta gọi thương khái niệm tỉ GV: YCHS phát biểu khái niệm tỉ số giữa hai đại lượng trong phép chia số giữa hai Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: số a cho số b đại lượng. (b 0) là tỉ số HS: Thực hiện của a và b. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -Tỉ số của a và b GV mời 1 HS trình bày. kí hiệu là Bước 4: Kết luận, nhận định: a:b(cũng kí hiệu - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá a là ). mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp b nhận kiến thức của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, làm bài tập 7,8/SGK. - Chuẩn bị bài mới (Phần 2). Ký duyệt(Tuần 30) Châu Thới, ngày 26 tháng 03 năm 2024 Tổ Trưởng GVBM Lê Thị Thu Thúy Trương Thanh Ne
Tài liệu đính kèm: