Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
Tên bài dạy:
Bài 3: SO SÁNH PHÂN SỐ
Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 49,50)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Biết hai tính chất cơ bản của phân số và dùng nó để tạo lập phân số
bằng phân số đã cho.
- Biết quy đồng mẫu số hai phân số.
- Biết rút gọn phân số.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết
chia sẻ.
- Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải
quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ
cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu tính chất cơ bản của phân số.
- Năng lực tính toán: Biết quy đồng mẩu số các phân sô, rút gọn phân số.
- Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tra cứu tài liệu
- Năng lực thể chất: Rèn luyện sức khỏe để học tập tốt.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
- Năng lực công nghệ: Biết quan sát tỉ mỉ
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội: Vận dụng phân số vào các bài Toán
thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu di sản văn hóa, yêu người dân
đất nước mình, thự hào và bảo vệ đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, đùm bọc mọi người, yêu cái đẹp, yêu
cái thiện, tôn trọng sự khác biệt, cảm thông, độ lượng và sẳn lòng giúp đở người
khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
- Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
dung
Học sinh * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
sử dụng tập:
SGK để GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
trao đổi,
Câu 1: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
vận dụng phân số.
kiến thức
Câu 2: Khi so sánh hai phân số và , hai
để trả lời
câu hỏi bạn Nga và Minh đều đi đến kết quả là
nhưng mỗi người giải thích một khác:
+ Nga cho rằng: vì = , = mà <
nên <
+ Minh giải thích: vì 3<4 và 4<5 nên <
Theo em, bạn nào đúng? Vì sao.
GV hỏi: Em có thể lấy 1 vd khác để chứng
minh cách suy luận của Minh là sai không
? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả
lời.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trả lời và các HS khác
nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới
TIẾT 49 (Dạy mục 1,2)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. So sánh hai phân số có cùng mẫu số
Mục tiêu: Học sinh biết cách so sánh hai phân số cùng mẫu.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. So sánh hai phân số có cùng mẫu số
sát SGK vụ hoc tập: *HĐKP 1:
để tìm - GV dùng HĐKP 1 yêu cầu HS Giải:
hiểu nội đưa ra dự đoán, sau đó GV giới
Công ty A đạt lợi nhuận ít hơn, do <
dung kiến thiệu quy tắc thứ nhất
thức theo - GV giới thiệu ví dụ 1 và yêu Quy tắc 1:
yêu cầu cầu hs đưa ra ví dụ khác Với hai phân số có cùng một mẫu dương:
của GV.
- Thực hành 1: GV yêu cầu HS Phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó
thực hiện trước khi cho phát biểu nhỏ hơn, phân số nào có tử lớn hơn thì phân
cách so sánh trong trường hợp số đó lớn hơn.
hai phân số có cùng mẫu nhưng Ví dụ 1: SGK/tr13
mẫu âm * Chú ý: Với hai phân số có cùng một mẫu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nguyên âm , ta đưa chúng về hai phân số có
học tâp: cùng mẫu nguyên dương rồi so sánh.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao *Thực hành 1:
đổi, thảo luận. Giải:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ 4 4 2 2
Ta có: và
trợ khi HS cần 5 5 5 5 4 2
* Bước 3: Báo cáo kết quả và Do 4 > -2 nên
thảo luận: 5 5
4 4 2
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời (Cách : Ta có: > 0 và < 0
câu hỏi. 5 5 5
4 2
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá. 5 5
* Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
2.2. So sánh hai phân số khác mẫu
Mục tiêu: HS biết cách so sánh hai phân số khác mẫu.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. So sánh hai phân số khác mẫu
sát SGK vụ hoc tập: *HĐKP 2:
để tìm hiểu - GV yêu cầu HS thực hiện Giải: Ta có:
nội dung
HĐKP2 sau đó cho biết kết quả 4 4 4.3 12
kiến thức
so sánh hai phân số ban đầu ở 15 15 15.3 45
theo yêu HĐKP2
2 2 2.5 10
cầu của - GV cho HS nêu dự đoán và GV
GV. 9 9 9.5 45
khẳng định quy tắc và giới thiệu 12 10 4 2
ví dụ Do nên
45 45 15 9
- GV cho HS thảo luận về mẫu Quy tắc 2 : Để so sánh hai phân số có mẫu
chung có thể và giới thiệu Nhận khác nhau, ta viết hai phân số đó ở dạng hai
xét phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh
- Thực hành 2: HS thực hành cá hai phân số mới nhận được.
nhân. 1 HS lên bảng làm. Ví dụ 2: SGK/tr13,14
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Thực hành 2:
học tâp:
Giải: Ta có:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao .
= =
đổi, thảo luận. .
.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ = = =
trợ khi HS cần .
Vì > nên >
* Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận: + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
* Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
TIẾT 50 (Dạy mục 3)
2.3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số
Mục tiêu: Biết cách so sánh số nguyên với phân số. Áp dụng tính chất bắc cầu để
so sánh các phân số.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số
sát SGK vụ hoc tập: *Thực hành 3:
để tìm - Để so sánh phân số với số Giải:
hiểu nội nguyên, GV có thể cho HS thực .
a) Ta có: 2 = = = <
dung kiến hiện Thực hành 3 rồi GV nêu .
thức theo
nhận xét Suy ra: > hay >2
yêu cầu - GV hướng dẫn hs thực hiện
3 3.2 6 7 7
của GV. HĐKP 3, sau đố nhắc đến tính b) Ta có: 3 và
1 1.2 2 2 2
chất bắc cầu để gợi HS th ực
6 7 7
hiện hành động 4 Do nên 3
2 2 2
- Gv cần giới thiệu hai cách sắp
xếp : tăng dần và giảm dần qua *HĐKP 3: Ta có:
2 2.8 16
ví dụ với 3 phân số đó.
- Gv giới thiệu thuật ngữ: phân 5 5.8 40
3 3.5 15
số âm, phân số dương, yêu cầu
hs lấy ví dụ khác về phân số âm, 8 8.5 40
3 3 3.10 30
phân số dương
4 4 4.10 40
- Gv yêu cầu hs thảo luận theo
30 16 15
nhóm về so sánh phân số âm, Do -30 < -16 < -15 nên
40 40 40
phân số dương, sau đó nhận xét
3 2 3
tổng quát Do đó
4 5 8 - GV có thể dùng Vận dụng ở * Chú ý: Khi so sánh phân số ta có thể áp
SGK để hs thảo luận nhanh dụng tính chất bắc cầu. Nghĩa là:
a c c m a m
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Nếu có và thì có
học tâp: b d d n b n
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao *Thực hành 4:
đổi, thảo luận. Giải:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ 21
a) 0
trợ khi HS cần 10
* Bước 3: Báo cáo kết quả và 5 5 5
b) 0 Vậy 0
thảo luận: 2 2 2
5 5 21
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời c) 0 , mà 0
câu hỏi. 2 2 10
5 21
+ GV gọi HS khác nhận xét, Vậy
đánh giá. 2 10
* Bước 4: Đánh giá kết quả *Vân dụng:
thực hiện nhiệm vụ học tập Giải:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 1 1.3 3 2 2.2 4
Ta có: ;
kiến thức, chuyển sang nội dung 2 2.3 6 3 3.2 6
mới 3 4 1 2
Do nên . Vậy bạn nam sẽ chọn
6 6 2 3
2
phần thanh sô cô la.
3
*Nhận xét:
- Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.
Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.
- Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn
phân số dương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm
dung
HS * Bước 1: Chuyển giao Bài 1:
.
quan nhiệm vụ học tâp. a) Ta có: = = < (Vì -9 < -5)
sát - Giáo viên yêu cầu học .
SGK để Vậy <
sinh làm bài tập 1,2,3,4
tìm SGK/tr15 . .
hiểu nội *Bước 2: Thực hiện nhiệm b) Ta có: = = và = =
dung vụ học tập. . .
kiến Vì > nên >
- HS làm nhóm đôi.
thức - GV hướng dẫn 3 3 3.2 6 7 7
theo c) ;
* Bước 3: Báo cáo kết quả 10 10 10.2 20 20 20
yêu cầu 6 7 3 7
của GV thảo luận. Vì 6 < 7 nên nên
+ Hai HS lên bảng chữa, 20 20 10 20
các học sinh khác làm vào d) Ta có:
. 23
vở = = ; =
+ HS khác nhận xét . 20
25 23
* Bước 4: Đánh giá kết Vì -25 < -23 nên . Vậy <
quả thực hiện nhiệm vụ 20 20
học tâp. Bài 2:
GV nhận xét, đánh giá về Chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 là: (dm)
thái độ, quá trình làm việc,
69
kết quả hoạt động và chốt Chiều cao trung bình của các bạn tổ 2 là: (dm)
kiến thức. 5
Ta có:
. 69 69.8 552
= = ;
. 5 5.8 40
Vì 575 > 552 nên > nên >
Vậy chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 lớn hơn.
Bài 3:
a) Ta có:
- 2 = =
= < nên < −2
= > nên > -2
Vậy <
b) Ta có: = >
Vậy >
Bài 4: Ta có:
5 5 5.5 25 2 2.6 12 30
; ; 1
6 6 6.5 30 5 5.6 30 30 30 25 12 5 2
Do 0 nên 1 0
30 30 30 6 5
3
Mặt khác: 0 2
5
Các số lần lượt theo thứ tự tăng dần là: -1; , , 0 ,
, 2
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS về nhà học và xem lại bài - HS xem và học bài ở nhà.
đã học - HS làm bài tập.
- HS làm bài tập còn lại trong
SGK.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
Ký duyệt(Tuần 21) Châu Thới, ngày 15 tháng 01 năm 2024
Tổ Trưởng GVBM
Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: