Giáo án Toán 6 (Hình học) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Hình học) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên bài dạy: 
 BÀI 4: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Hình học; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 45,46) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 - Mô tả được định nghĩa đoạn thẳng 
 - Thực hiện được các thao tác đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng 
 - Đo được độ dài đoạn thẳng và biết cách sử dụng các loại thước khác nhau 
 - Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của độ dài đoạn thẳng 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét 
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu các định nghĩa đoạn thẳng 
 - Năng lực tính toán: Biết làm các bài toán về so sánh, tính đọ dài đoạn 
thẳng 
 - Năng lực thẩm mỹ:Biết vẽ đoạn thẳng, trình bày bài học, bài tập sạch đẹp. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy nháp. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
SGK để tìm hiểu GV cho HS quan sát hai bức tranh mở đầu 
nội dung kiến của bài học (bức tranh 1 đoán độ dài của các 
thức theo yêu đoạn thẳng AB và AC, bức tranh thứ hai tìm 
cầu của GV. 
 độ dài của chiếc bút chì nằm trên thước). HS 
 có thể đưa ra các đáp án khác nhau. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả lời. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác 
 nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
 dẫn dắt HS vào bài học mới. “Ở bài học 
 trước, chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng 
 cắt nhau, đường thẳng song song và tia. Ở bài 
 học này, chúng ta tiếp tục nghiên cứu một 
 phần của đường thẳng được giới hạn bởi hai 
 điểm: đoạn thẳng. Bài học của chúng ta ngày 
 hôm nay có những nội dung về: đoạn thẳng, 
 đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, một 
 số dụng cụ đo độ dài 
 TIẾT 45 (Dạy mục 1,2) 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2. 1: Đoạn thẳng 
 Mục tiêu: Định nghĩa đoạn thẳng Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Đoạn thẳng 
SGK để tìm - GV tổ chức cho HĐ vẽ đoạn thẳng AB bằng - Đoạn thẳng AB là hình 
hiểu nội cách yêu cầu các em chấm 2 điểm trên trang giấy, gồm hai điểm A, B và 
dung kiến đặt thước sao cho 2 điểm A và B nằm trên mép tất cả các điểm nằm 
thức theo của thước và dùng bút chì vạch một nét nối 2 giữa A và B. 
yêu cầu của điểm đó lại theo mép thước. - Đoạn thẳng AB còn 
GV. - Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế nào là được gọi là đoạn thẳng 
 đoạn thẳng AB BA. 
 - GV đưa hình ảnh của đường thẳng AB, tia AB, -Hai điểm A,B gọi là hai 
 đoạn thẳng AB để HS phân biệt sự khác nhau đầu mút(hoạc hai 
 giữa các đối tượng này đầu)của đoạn thẳng AB. 
 - HS lam Thực hành 1 theo hình thức cá nhân để *Thực hành 1: 
 xác định các đoạn thẳng trong hình vẽ Giải: 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Các đoạn thẳng có trong 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. hình: AB; BC; CD; DE; 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần AC; AD; BD 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới 
 2. 2: Độ dài đoạn thẳng 
 Mục tiêu: Xác định được số đo đoạn thẳng bằng thước 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Độ dài đoạn thẳng 
SGK để tìm - GV cho HS quan sát hình ảnh của đoạn thẳng * Nhận xét: 
hiểu nội AB đặt trên thước, đầu A trùng với vạch 0 trên - Mỗi đoạn thẳng có 
dung kiến thước đầu B trùng với vạch số 9 trên thước. Từ một độ dài.Độ dài đoạn 
thức theo đó, GV giới thiệu đoạn thẳng AB có độ dài 9 cm thẳng là một số dương. 
yêu cầu của 
 - GV giới thiệu cho HS độ dài đoạn thẳng được - Độ dài đoạn thẳng AB 
GV. 
 xác định dựa trên việc so sánh nó với đoạn thẳng còn gọi là khoảng cách 
 có độ dài đơn vị. giữa hai điểm A và B. - Gv cần lưu y cho HS không ph ải lúc nào độ - Nếu hai điểm trùng 
 dài đoạn thẳng cũng là một số lần của các đoạn nhau thì khoảng cách 
 thẳng đơn vị, khi đó ta có thể lựa chọn một đoạn giữa chúng bằng 0. 
 thẳng đơn vị nhỏ hơn chẳng hạn là 1mm 
 - Phần thực hành, GV nên tổ chức cho HS làm 
 việc cá nhân hoặc nhóm sử dụng thước để đo độ 
 dài của các đoạn thẳng khác nhau từ hình vẽ cho 
 đến độ dài của một số đồ vật thực tế theo các loại 
 đơn vị khác nhau 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới 
 TIẾT 46 (Dạy mục 3,4) 
 2.3: So sánh hai đoạn thẳng 
 Mục tiêu: Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. So sánh hai đoạn thẳng 
SGK để tìm vụ học tập: * HĐKP: 
hiểu nội - GV gợi mở kiến thức theo Giải: 
dung kiến 
 HĐKP - Dùng thước thẳng đo độ dài hai cây 
thức theo 
 - Cá nhân trả lời tại chỗ bút. 
yêu cầu của 
 - GV tổ chức để HS khám phá ra 
GV. - Lấy độ dài cây bút chì trừ đi độ dài 
 rằng, để so sánh hai đoạn thẳng ta cây bút mực. 
 so sánh độ dài của chúng * Thực hành 2: 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải: 
 học tập 
 - Học sinh dùng thước đo độ dài. 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, 
 - Đo được: thảo luận. AB = 3 cm, BC = 4 cm, CD = 2 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ cm, DE = 3 cm, GE = 1 cm, AG = 1 
 trợ khi HS cần cm 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và - Vì 1 cm < 2 cm < 3 cm < 4 cm 
 thảo luận nên AG = GE < CD < AB = DE < BC 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời - Các đoạn thẳng theo thứ tự độ dài từ 
 câu hỏi. bé đến lớn là: AG, GE, CD, AB, DE, 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh BC 
 giá. Chú ý: Với các đoạn thẳng có độ dài 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực bằng nhau, chẳng hạn AB = DE thì ta 
 hiện nhiệm vụ học tập xếp AB trước hay sau DE đều được. 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới 
 2.4: Một số dụng cụ đo độ dài 
 Mục tiêu: HS tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dài 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 4. Một số dụng cụ đo độ 
SGK để tìm - GV giới thiệu một số loại dụng cụ đo độ dài, dài 
hiểu nội đo khoảng cách trong thực tiễn *Thực hành 3: 
dung kiến - GV yêu cầu HS gọi tên từng loại Giải: 
thức theo 
 - Với mỗi loại thước khác nhau dùng trong các Các dụng cụ đó thường 
yêu cầu của 
 tình huống thực tiễn nào dùng trong trường hợp đo 
GV. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập chiều cao, đo độ dài vải 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. may quần áo, đo độ dài 
 trong xây dựng.. 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao Bài 1:SGK/tr81 
SGK để tìm nhiệm vụ học tâp. a) Cách c) sẽ cho biết chính xác độ dài chiếc 
hiểu nội - Giáo viên yêu cầu học bút chì vì Đặt chiếc bút chì song song với 
dung kiến sinh làm bài tập trong SGK thước sao cho một đầu bút trùng với vạch 0 
thức theo *Bước 2: Thực hiện nhiệm của thước, đầu kia trùng với vạch bao nhiêu 
yêu cầu của vụ học tập. thì đó chính là độ dài của chiếc bút chì. 
GV. 
 - HS làm nhóm đôi. b) Dùng thước thẳng đo được AB = 3,3 cm; 
 - GV hướng dẫn CD = 5,7 cm 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả Đặt thước kẻ đoạn thẳng MN = 3,3 cm + 5,7 
 thảo luận. cm = 9 cm 
 + Hai HS lên bảng chữa, 
 các học sinh khác làm vào 
 vở 
 + HS khác nhận xét 
 * Bước 4: Đánh giá kết Bài 2: HS thực hành đo và hoàn thành bảng. 
 quả thực hiện nhiệm vụ Bài 3: 
 học tâp. - Ước lượng: Chiều dài: 30 cm ( hay 300 
 GV nhận xét, đánh giá về mm), chiều rộng 20 cm ( hay 200 mm), độ 
 thái độ, quá trình làm việc, dày 1 cm (hay 10 mm) 
 kết quả hoạt động và chốt - Kiểm tra lại ước lượng: Chiều dài: 26,5 cm ( 
 kiến thức. hay 265 mm), chiều rộng 19 cm ( hay 190 
 mm), độ dày 0,5 cm (hay 5 mm) 
 Bài 4: 
 
 a) Độ dài GH = 2 IJ b) Độ dài IJ = AB 
 
 
 Độ dài EF = 3 IJ Độ dài GH = AB 
 
 
 Độ dài CD = 5IJ Độ dài EF = AB 
 
 
 Độ dài AB = 6IJ Độ dài CD = AB 
 
 Bài 5: 
 Khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì khoảng 
 cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng là: 
 150 000 000 - 384 000 = 149 616 000 ( km) 
 Đáp số: 149 616 000 km. 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và xem lại bài đã học - HS xem và học bài ở nhà. 
- HS làm bài tập còn lại trong SGK. - HS làm bài tập. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới. 
 Ký duyệt(Tuần 27) Châu Thới, ngày 06 tháng 03 năm 2024 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Lê Thị Thu Thúy 
 Trương Thanh Ne 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_hinh_hoc_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu.pdf