Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 7 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Hình học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 35,36) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Ôn lại kiến thức chương 7. - Hoàn thiện bài tập cuối chương. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu các định nghĩa về đối xứng - Năng lực tính toán: Biết vận dụng định nghĩa, tính chất để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng của các hình. - Năng lực tin học: Biết sử dụng máy tính để tham khảo tài liệu trên mạng. - Năng lực thẩm mỹ:Biết vẽ hình, vẽ tâm – trục đối xứng, trình bày bài học, bài tập sạch đẹp. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu di sản văn hóa, yêu người dân đất nước mình, thự hào và bảo vệ đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, đùm bọc mọi người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện, tôn trọng sự khác biệt, cảm thông, độ lượng và sẳn lòng giúp đở người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS lắng nghe và suy SGK để tìm hiểu GV: Hôm nay chúng ta học bài tập cuối chương 7 nghĩ. nội dung kiến vừa giải bài tập vừa ôn lại các kiến thức liên thức theo yêu quan. cầu của GV. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả lời. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM sát SGK vụ học tâp. a) Đúng để tìm - Giáo viên yêu cầu học sinh b) Đúng hiểu nội dung làm bài tập trong SGK c) Sai vì chữ N không có trục đối xứng, không kiến thức Bài tập 5 HS tự nghiên cứu. có tâm đối xứng theo yêu *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ d) Đúng cầu của học tập. e) Sai vì chữ I là hình vừa có trục đối xứng, vừa GV. - HS làm nhóm đôi. có tâm đối xứng. - GV hướng dẫn BÀI TẬP TỰ LUẬN * Bước 3: Báo cáo kết quả Bài 1: thảo luận. Đường nét đứt ở hình a và d là trục đối xứng. + Hai HS lên bảng chữa, các Hai đường ở hình b và c còn lại không phải là học sinh khác làm vào vở trục đối xứng của hình. + HS khác nhận xét Bài 2: * Bước 4: Đánh giá kết quả HS tô màu vào các ô được đánh dấu thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Bài 3: Hình a vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng. Hình b chỉ có trục đối xứng. Hình c không có tâm đối xứng, không có trục đối xứng. Bài 4: Hình a) có trục đối xứng (như hình vẽ). Hình b) không có trục đối xứng. Hình c) có trục đối xứng (như hình vẽ). Hình d) có trục đối xứng (như hình vẽ). Vậy hình a), hình c) và hình d) có trục đối xứng. Bài 5: Phép tính Toàn quan sát được là: 89+16+69+61+98+11=264 Phép tính Na quan sát được là: 11+86+19+69+91+68=264 Hình ảnh mà 2 bạn quan sát được là với mỗi số hạng thì: + Na nhìn thấy chữ số ở hàng chục thì Toàn nhìn thấy chữ số quay ngược lại ở hàng đơn vị. + Na nhìn thấy chữ số ở hàng đơn vị thì Toàn nhìn thấy chữ số quay ngược lại ở hàng chục. Bài 6: Những dụng cụ học tập có tính đối xứng. Ví dụ: Thước kẻ có trục đối xứng (không tính những khoảng cách ghi trên thân thước). - Quyển vở có trục đối xứng. - Bút máy có trục đối xứng (không tính các chữ ghi trên thân bút). Bút chì có trục đối xứng (không tính các chữ ghi trên thân bút). 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và xem lại bài đã học - HS xem và học bài ở nhà. - HS làm bài tập còn lại trong SGK. - HS làm bài tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới. Ký duyệt(Tuần 22) Châu Thới, ngày 22 tháng 01 năm 2024 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: