Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: BÀI 2: HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Hình học; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 31,32) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được tâm đối xứng của một hình phẳng - Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có tâm đối xứng (khi quan sát trên hình ảnh hai chiều) 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tâm đối xứng. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến tâm đối xứng cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: + Biết nhận diện được tâm đối xứng. + Biết tìm hình có tâm xứng. + Giải quyết được những vấn đề đơn giản có liên quan đến trục đối xứng. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. - Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh. Thông qua việc quan sát các hình ảnh trong thực tế, HS nhận biết hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng của một hình. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm GV trình bày * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ vấn đề đưa ra, vấn đề, HS trả Gv trình bày vấn đề: HS quan sát, suy lời câu hỏi nghĩ, trao đổi Chiếc ghế nào thẳng hàng với chiếc ghế A và nhóm, vận dụng trục quay O? So sánh khoảng cách của hai chiếc hiểu biết của mình ghế này với trục quay O để hoàn thành yêu HS trả lời – GV nhận xét cầu. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận thức của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. TIẾT 31 (Dạy mục 1) 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hình có tâm đối xứng. Tâm đối xứng Mục tiêu: Nhận biết hình có tâm đối xứng và vị trí tâm đối xứng Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đọc * Bước 1: Chuyển giao 1/ Hình có tâm đối xứng. Tâm đối xứng thông tin nhiệm vụ hoc tập: *Hoạt động khám phá: sgk, nghe - GV vẽ Hình 1 lên bảng. Giải: giáo viên Phân tích như sgk để học hướng sinh biết được tâm đối xứng, a) O là trung điểm của AB. Khi đó AB là đường dẫn, học hình đối xứng kính của đường tròn. sinh thảo - Phân tích hình đối xứng và luận, trao hình không phải là hình đối đổi. xứng - HS lên bảng Thực hành 1 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tâp: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt *Ta nói: động, hỗ trợ khi HS cần Đường tròn (O) là hình có tâm đối xứng và O là * Bước 3: Báo cáo kết quả tâm đối xứng của đường tròn (O) và thảo luận: b) Đội dài IM = IM’. + GV gọi HS đứng tại chỗ *Ta nói: trả lời câu hỏi. Hình bình hành ABCD là hình có tâm đối xứng và + GV gọi HS khác nhận xét, giao điểm I của hai đường chéo là tâm đối xứng đánh giá. của hình bình hành ABCD. * Bước 4: Đánh giá kết quả Ví dụ 1: SGK/tr56,57 thực hiện nhiệm vụ học tập *Thực hành 1: + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hình a và hình b có tâm đối xứng *Vận dụng: - Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của 2 đường chéo - Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của các đường chéo chính. - Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo. - Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo. Các hình không có tâm đối xứng là: Tam giác, hình thang cân. TIẾT 32 (Dạy mục 2) 2.2. Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có đối xứng Mục tiêu: Gv và hs tìm và nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có đối xứng Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đọc thông * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2/Nhận biết được những hình phẳng tin sgk, hoc tập: trong tự nhiên có đối xứng nghe giáo GV có thể tìm các ví dụ khác thích *Thực hành 2: viên hợp với địa phương của mình Giải: hướng * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hình a có tâm đối xứng dẫn, học học tâp: sinh thảo + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, luận, trao thảo luận. đổi. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: *Chú ý: Hình H có tâm đối xứng O nếu + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc câu hỏi. hình H qua điểm O cũng thuộc hình H + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nghe giáo * Bước 1: Chuyển Bài 1: Hãy tìm tâm đối xứng của các hình sau đây ( nếu viên giao nhiệm vụ học có): hướng tâp. dẫn, học - GV yêu cầu HS sinh thảo hoàn thành các bài luận, trao tập 1, 2, 3, 4 trong đổi. SGK Bài 2: Hình nào sau đây có tâm đối xứng, hãy chỉ ra tâm * Bước 2: Thực hiện đối xứng của nó nhiệm vụ học tập. HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung. Bài 3: Chữ cái nào sau đây có tâm đối xứng? Chữ cái * Bước 4: Đánh giá nào vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng? kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bài 1: Hình a có tâm đối xứng Bài 2: Hình a và b có tâm đối xứng Bài 3: Những chữ cái có tâm đối xứng là: S, I, O, N Chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng: I, O Bài 4: Hình nào sau đây có tâm đối xứng? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Giải: Hình 96 có tâm đối xứng là: 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. xem lại bài đã học - HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. lại trong SGK. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài mới Ký duyệt(Tuần 20) Châu Thới, ngày 08 tháng 01 năm 2024 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: