Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019

docx 15 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/03/2019
Tiết thứ: 89 - Tuần: 30
Tên bài dạy: 
 LUYỆN TẬP. 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: HS biết vận dụng quy tắc chia phân số vào việc giải bài toán.
 * Kỹ năng: Có kỹ năng tìm số nghịch đảo của một số khác 0 và kỹ năng thực hiện 
chia phân số, tìm x
 * Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự đọc, tự hiểu; nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo; hợp tác nhóm nhỏ; 
tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
 - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. Chuẩn bị:
 * Thầy: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
 * Trò: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
 HS1: Nêu ĐN thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau?
 1 13 7
 Áp dụng tìm số nghịch đảo của , 9, , .
 8 6 11
 1 3
 HS2: Phát biểu quy tắc chia phân số? Tính: : =?
 2 2
 3. Bài mới:
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 Tạo hứng thú học tập cho HS tiếp thu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Ở tiết học trước các em đã biết cách chia phân 
 số. Để củng cố và khắc sâu kiến thức cho phần này 
 thì tiết học này chúng ta sẽ học tiết luyện tập.
 HS: Nghe, nhận thức vấn đề.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS.
 d) Kết luận của GV.
HĐ 2: Hoạt động luyện tập.
* Kiến thức 1: Củng cố quy tắc so sánh, chia phân số.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (13 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 HS vận dụng được quy tắc so sánh, chia phân số vào BT.
 Nội dung: BT87, 89/43 SGK.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung
 BT 87/43 SGK
 2 2 2
 :1 .1 
 GV: Gọi HS lên bảng làm câu a. 7 7 7
 HS: Lên bảng làm câu a, HS khác làm vào vở, 2 3 2 4 8
 a) : . 
 nhận xét. 7 4 7 3 21
 2 5 2 4 8
 : . 
 H: So sánh số chia với 1. 7 4 7 5 35
 + So sánh kết quả với số bị chia => Kết luận? b) So sánh số chia với 1:
 3 5
 HS: Trả lời miệng, HS khác theo dõi nhận xét. 1 = 1, 1, 1
 4 4
 c) So sánh kết quả với số bị chia.
 2 2 8 2 8 2
 , , 
 7 7 21 7 35 7
 * Kết luận: 
 - Nếu chia 1 phân số cho 1 thì 
 kết quả bằng chính phân số đó.
 - Nếu chia 1 phân số cho 1 số 
 GV: Chốt lại, yêu cầu HS ghi KL vào vở.. nhỏ hơn 1 thì kết quả lớn hơn 
 HS: Theo dõi, ghi KL vào vở. phân số bị chia.
 - Nếu chia 1 phân số cho 1 số lớn 
 hơn 1 thì kết quả nhỏ hơn phân 
 số bị chia.
 GV: Gọi 3 HS lên bảng làm BT89, HS khác làm BT 89/43 SGK
 4 4 2
 vào vở, nhận xét. a) : 2 
 3 HS lên bảng làm BT89, HS khác làm vào vở, 13 13.2 13
 6 24.11
 nhận xét. b) 24 : 44
 GV: Nhận xét, uốn nắn cách trình bày cho HS. 11 6
 9 3 9.17 3
 HS: Theo dõi, chữa vào vở. c) : 
 34 17 34.3 2
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Làm được BT87, 89/43 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
* Kiến thức 2: Củng cố dạng toán tìm x.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (10 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 Học sinh áp dụng được các phép toán về phân số vào giải toán tìm x.
 Nội dung: BT90/43 SGK.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 BT 90/43 SGK.
 3 2
 a) x. 
 GV: Cho HS làm BT90 vào vở. 7 3
 2 3 2 7 14
 HS: Làm BT90 vào vở. x : . 
 3 7 3 3 9
 8 11
 b) x : 
 GV: Gọi HS lần lượt lên bảng chữa. 11 3
 HS: Lần lượt lên bảng làm theo yêu cầu của GV. 11 8 8
 x . 
 3 11 3
 2 1
 c) : x 
 5 4
 2 1 2 8
 x : . 4 
 5 4 5 5
 4 2 1
 d) x 
 7 3 5
 91
 GV: Nhận xét, uốn nắn cách trình bày cho các em. x 
 HS: Theo dõi, chữa bài. 60
 2 7 1 8
 e) x x 
 9 8 3 63
 4 5 1 150
 f) : x x 
 5 7 6 133
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT90/43 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
* Kiến thức 3: Bài toán thực tế.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (6 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 Học sinh áp dụng được các phép toán về phân số vào giải bài toán thực tế.
 Nội dung: BT92/44 SGK.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Gọi HS đọc đề bài. BT 92/44 SGK
 HS: Đọc đề bài. Quãng đường Minh đi từ nhà 
 H: Bài toán này là dạng nào? đến trường là:
 1
 HS: Toán chuyển động. 10 2(km)
 H: BT gồm những đại lượng nào? 5
 HS: 3 đ/lượng là quãng đường, vận tốc, thời gian. Thời gian Minh đi từ trường 
 H: 3 đại lượng đó có quan hệ ntn? viết công thức về nhà là:
 1 1
 chỉ mối quan hệ đó? 2 :12 2 (h)
 HS: S=v.t 12 6
 H: Tính t/gian Minh đi từ trường về nhà với vận 
 tốc 15km/h. Ta cần tính đại lượng nào?
 HS: Ta tính quãng đường đi từ nhà trường
 Sau đó tính thời gian từ trường về nhà.
 GV: Gọi 1 HS trình bày lời giải ở bảng, HS khác 
 làm vào vở, nhận xét.
 HS: Lên trình bày lời giải, HS khác làm vào vở, 
 nhận xét.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT92/44 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (7 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 Vận dụng linh hoạt, thành thạo các phép toán về phân số.
 Nội dung: BT93/44 SGK. b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 BT 93/44 SGK
 4 2 4 4 8
 a) Cách 1: :  :
 GV: Cho HS hoạt động nhóm làm BT 93. 7 3 7 7 21
 + Sau 5 phút gọi đại diện nhóm lên bảng trình 4 21 3
  
 bày lời giải. 7 8 2
 4 2 4 4 4 2
 HS hoạt động nhóm làm BT 93. Cách 2: :  : :
 7 3 7 7 7 3
 + Đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải, 3 3
 các nhóm khác theo dõi, nhận xét. 1 
 2 2
 6 5 8
 b) :5 
 7 7 9
 6 5 1 8
 GV: Nhận xét bài làm của 1 vài nhóm khác,  
 cho điểm nhóm làm tốt. 7 7 5 9
 6 1 8 8 1
 HS: Theo dõi, chữa bài vào vở. 1 
 7 7 9 9 9
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT93/44 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 HS biết được những gì cần chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Nêu yêu cầu về nhà. - Xem lại các BT đã chữa.
 HS: Theo dõi, ghi nhận lại về - Ôn lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số. 
 nhà thực hiện. - Xem trước bài 13. 
 c) Sản phẩm hoạt động của HS:
 d) Kết luận của GV:
IV. Kiểm tra đánh giá bài học.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 .
 .
Ngày soạn: 14/03/2019
Tiết thứ: 90 - Tuần: 30
Tên bài dạy: 
 §13. HỖN SỐ. SỐ THẬP PHÂN. PHẦN TRĂM.
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: HS hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.
 * Kỹ năng: Có kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn 
số và ngược lại, biết sử dụng ký hiệu phần trăm. * Thái độ: Nghiêm túc, độc lập làm bài.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự đọc, tự hiểu; nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo; hợp tác nhóm nhỏ; 
tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
 - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. Chuẩn bị:
 * Thầy: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
 * Trò: Ôn tập các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm đã học ở Tiểu học.
 Xem trước bài học, bảng nhóm, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
 HS1: Hãy cho VD về hỗn số, số thập phân, phần trăm đã được học ở tiểu học?
 HS2: Hãy nêu cách viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng hỗn số và ngược lại?
 3. Bài mới:
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 Tạo hứng thú học tập cho HS tiếp thu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Đặt vấn đề vào bài.
 HS: Nghe, nhận thức vấn đề.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS.
 d) Kết luận của GV.
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Hỗn số.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (8 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 - HS hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm. 
 - Viết được phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại.
 Nội dung: Mục 1.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 1. Hỗn số 
 * Ví dụ: Viết 7 dưới dạng 
 GV: Cùng HS viết phân số 7 dưới dạng hỗn số, giới 4
 4 hỗn số
 thiệu phần nguyên, phần phân số. 7 4
 HS: Theo dõi, làm vào vở theo HD của GV. 3 1
 dư thương
 7 3 3
 Vậy 1 1
 4 4 4
 phần nguyên phần phân của 7 số của 7 
 GV: Tương tự, yêu cầu HS làm [?1]. 4 4
 17 1 21 1
 2 HS làm [?1] ở bảng, HS khác làm vào vở, nhận xét [?1]. 4 , 4 
 H: Khi nào viết được 1 psố dương dưới dạng hỗn số? 4 4 5 5
 HS: Khi phân số đó lớn hơn 1 (hay phân số đó có tử 
 số lớn hơn mẫu số)
 GV: Ngược lại, ta cũng có thể viết một hỗn số dưới 
 dạng phân số. * Ngược lại, ta cũng có thể 
 HS: Nghe, xem ví dụ ở SGK. viết hỗn số dưới dạng p/số.
 GV: Yêu cầu HS làm [?2]. Ví dụ: (Xem SGK)
 2 HS làm [?2] ở bảng, HS khác làm vào vở, nhận xét
 4 3 4 2.7 4 18
 GV: Giới thiệu các số 2 ; 4 ;...cũng là hỗn số, 2 
 7 5 [?2] 7 7 7
 4 3 3 4.5 3 23
 chúng lần lượt là số đối số của các hỗn số 2 ;4 4 
 7 5 5 5 5
 HS: Nghe GV giới thiệu.
 * Chú ý: Khi viết 1 p/số âm 
 GV: Nêu chú ý như SGK, lấy ví dụ. dưới dạng hỗn số ta chỉ cần 
 HS: Ghi chú ý vào vở. viết số đối của nó dưới dạng 
 hỗn số rồi đặt dấu “-” trước 
 kết quả nhận được.
 Ví dụ: 
 4 18 4 18
 Vì 2 nên 2 
 7 7 7 7
 3 23 3 23
 Vì 4 nên 4 
 5 5 5 5
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV, lời giải [?1], [?2].
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
* Kiến thức 2: Số thập phân.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (10 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 - Học sinh hiểu được thế nào là số thập phân.
 - Biết viết các p.số dưới dạng số thập phân, số thập phân dưới dạng p.số thập phân.
 Nội dung: Mục 2.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 3 152 73
 GV: Hãy viết các phân số ; ; dưới dạng 2. Số thập phân
 10 100 1000
 phân số có mẫu là lũy thừa của 10?
 HS: Trả lời miệng, GV ghi bảng.
 GV: Các phân số vừa viết được gọi là các phân số 
 thập phân. 
 HS: Nghe.
 H: Vậy phân số thập phân là gì?
 HS: Nêu định nghĩa như SGK, HS khác theo dõi. * Định nghĩa: 
 GV: Các phân số thập phân trên có thể viết dưới Phân số thập phân là p.số 
 dạng số thập phân. mà mẫu là lũy thừa của 10. HS: Nghe. Số thập phân gồm 2 phần:
 H: Có nhận xét gì về thành phần của số thập phân? - Phần số nguyên viết bên 
 Về số chữ số của phần thập phân so với số chữ số 0 ở trái dấu phẩy.
 mẫu của phân số thập phân? - Phần thập phân viết bên 
 HS: Nêu nhận xét, HS khác theo dõi, bổ sung. phải dấu phẩy.
 GV: Nhấn mạnh về số thập phân như SGK. Số chữ số của phần thập 
 HS: Lắng nghe. phân đúng bằng chữ số 0 ở 
 mẫu của phân số.
 GV: Yêu cầu HS làm [?3], [?4]. [?3].
 HS: Lên bảng làm [?3], [?4] theo yêu cầu của GV, [?4].
 HS khác làm vào vở, nhận xét.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV, lời giải [?3], [?4].
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời và bài làm của HS nhận xét, đánh giá, 
rút ra KL.
* Kiến thức 3: Phần trăm.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (7 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 - Học sinh hiểu được những phân số ntn thì viết được dưới dạng phần trăm.
 - Biết viết các số thập phân dưới dạng phân số thập phân và dưới dạng kí hiệu %.
 Nội dung: Mục 3.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 3. Phần trăm:
 GV: Giới thiệu cách ghi kí hiệu phần trăm, yêu cầu * Những phân số có mẫu là 
 HS ghi vào vở. 100 còn được viết dưới 
 HS: Nghe, ghi vở. dạng phần trăm, ký hiệu %
 3
 * Ví dụ: 3%
 100
 107
 GV: Yêu cầu HS làm [?5] 107%
 HS: Làm [?5] tương tự ví dụ chuyển từ số thập phân 100
 63 630
 sang phân số và kí hiệu %. [?5]. 6,3 630%
 GV: Chốt lại vấn đề đặt ra ở đầu bài. 10 100
 34
 Với 1 phân số lớn hơn 1, ta có thể viết được dưới 0,34 = 34%
 dạng hỗn số, dưới dạng số thập phân và phần trăm. 100
 HS: Lắng nghe GV trình bày.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV, lời giải [?5].
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời và bài làm của HS nhận xét, đánh giá, 
rút ra KL.
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (10 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 Rèn kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và 
ngược lại, biết sử dụng ký hiệu phần trăm.
 Nội dung: BT94, 95, 96, 97/46 SGK.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung H: Muốn viết 1 phân số dưới dạng hỗn số và ngược 
 lại ta làm như thế nào?
 HS: Trả lời.
 H: Thế nào là phân số thập phân?
 HS: Trả lời.
 H: Muốn viết 1 số thập phân dưới dạng %, ta làm 
 như thế nào?
 HS: Viết số thập phân dưới dạng p.số có mẫu là 100.
 GV: Cho HS làm BT94, 95, 96, 97/46 SGK.
 + HDHS làm Bài 96: Đổi p/số về hỗn số rồi so sánh.
 HS: Lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT BT94, 95, 96, 97/46 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 HS biết được những gì cần chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Nêu yêu cầu về nhà. - Học bài kết hợp vở ghi và SGK.
 HS: Theo dõi, ghi nhận về nhà làm. - BTVN: 98 đến 105 SGK, tiết sau luyện tập.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS:
 d) Kết luận của GV:
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Nhắc lại các tính chất của phép nhân phân số.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
Ngày soạn: 14/03/2019
Tiết chương trình: 91 - Tuần: 30
Tên bài dạy: 
 LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: HS biết cách thực hiện các phép tính với hỗn số, biết tính nhanh khi
cộng (hoặc nhân) hai hỗn số.
 * Kỹ năng: HS được củng cố các kiến thức về hỗn số dưới dạng phân số và ngược 
 lại. Viết phân số dưới dạng số thập phân và dùng ký hiệu phần trăm (ngược lại, viết 
 các phần trăm dưới dạng số thập phân).
 * Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy 
sáng tạo khi giải toán.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự đọc, tự hiểu; nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo; hợp tác nhóm nhỏ; 
tính toán, trình bày và trao đổi thông tin - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. Chuẩn bị:
 * Thầy: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
 * Trò: Học các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm, bảng nhóm, máy tính 
bỏ túi, thước thẳng.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
 HS1: Nêu cách viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại?
 7 21
 Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: ,
 3 6
 HS2: Phát biểu ĐN số thập phân? Nêu thành phần của số TP?
 2 3
 Viết các phân số sau dưới dạng số TP và phần trăm: ,
 5 20
 3. Bài mới:
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 Tạo hứng thú học tập cho HS tiếp thu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Ở tiết học trước các em đã được học về hỗn số, 
 số thập phân, phần trăm. Để củng cố và khắc sâu lí 
 thuyết phần này thì tiết học này chúng ta sẽ học tiết 
 luyện tập.
 HS: Nghe, nhận thức vấn đề.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS.
 d) Kết luận của GV.
HĐ 2: Hoạt động luyện tập.
* Kiến thức 1: Chữa BT 99, 100/47 SGK.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (12 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 HS biết cách thực hiện các phép tính với hỗn số, biết tính nhanh khi cộng 2 hỗn số
 Nội dung: BT99, 100/47 SGK.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Gọi 1HS đọc đề bài 99/47 SGK. BT 99/47 SGK
 HS: Đọc đề bài 99 SGK, HS khác theo dõi. a) Bạn Cường đã viết hỗn số 
 H: Bạn Cường đã tiến hành cộng 2 hỗn số như thế dưới dạng phân số rồi tiến 
 nào? hành cộng 2 p/số khác mẫu
 1 2 1 2
 HS: Bạn Cường đã viết hỗn số dưới dạng p/số rồi b)3 2 (3 2) ( )
 tiến hành cộng 2 phân số khác mẫu. 5 3 5 3
 13 13
 H: Có cách nào tính nhanh không? 5 5
 HS: Thảo luận trong nhóm học tập. 15 15
 GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 phút.
 + Gọi đại diện nhóm trình bày. HS: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm 
 khác theo dõi, nhận xét.
 GV: Nhận xét bài làm của 1 vài nhóm khác.
 HS: Chữa bài vào vở (nếu sai)
 BT 100/47 SGK
 2 2 4
 GV: HDHS giải nhanh áp dụng “tính chất cộng hai A (8 4 ) 3
 hỗn số ” để làm. 7 7 9
 4 9 4 5
 HS: Xác định cách giải dựa theo thứ tự và tính = 4 3 3 3 
 chất phép cộng phân số, giải hợp lí. 9 9 9 9
 2 2 3
 GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở, B (10 6 ) 2
 nhận xét. 9 9 5
 3 3
 2 HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở, nhận xét. 4 2 6
 5 5
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT99, 100/47 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
* Kiến thức 2: Chữa BT101, 102/47 SGK.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (12 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 HS biết cách thực hiện các phép tính với hỗn số, biết tính nhanh khi nhân 2 hỗn số
 Nội dung: BT101, 102/47 SGK.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: HDHS thực hiện phép nhân hoặc chia hai hỗn BT 101/47 SGK
 1 3 11 15 11.15
 số bằng cách viết hỗn số dưới dạng p/số. a) 5 .3 . 
 HS: Nghe GVHD cách làm. 2 4 2 4 2.4
 265 5
 GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở, 20
 nhận xét. 8 8
 1 2 19 38 19 9
 2 HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở, nhận xét. b) 6 .4 : .
 GV: Củng cố quy tắc chuyển từ hỗn số sang p.số. 3 9 3 9 3 38
 1.3 3 1
 HS: Nghe, nhắc lại. 1
 1.2 2 2
 GV: Gọi HS đọc đề bài 102/47 SGK, HS khác 
 theo dõi. BT 102/47 SGK
 3 3
 HS: Đọc đề bài 102/47 SGK, HS khác theo dõi. 4 .2 (4 ).2
 GV: Có cách nào tính nhanh hơn không ? Nếu có 7 7
 3 6 6
 hãy giải thích cách làm. = 4.2 .2 8 8
 7 7 7
 HS: Quan sát và trình bày các bước giải của bạn 
 Hoàng, dựa vào đề bài và kết quả đã có tìm cách 
 giải khác như phần bên.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT101, 102/47 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (10 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học.
 Nội dung: BT103/47 SGK. b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 H: Để viết 1 phân số dưới dạng số thập phân, 
 phần trăm ta làm thế nào? 
 HS: Ta có thể viết phân số đó dưới dạng phân 
 số thập phân, rồi chuyển dưới dạng số thập 
 phân, phần trăm.
 GV: Chốt lại các dạng BT.
 HS: Theo dõi.
 GV: Sử dụng ví dụ SGK/47, yêu cầu HS giải BT103/47 SGK
 1
 thích cách làm. a) a : 0,5 = a: a.2
 HS: Giải thích dựa theo cách chuyển từ số 2
 1
 thập phân sang phân số và thực hiện chia b) a : 0,25 = a : a.4
 phân số. 4
 1
 GV: Yêu cầu tương với câu b, chú ý sử dụng a : 0,125 = a : a.8
 kết quả kiểm tra bài cũ. 8
 HS: Áp dụng thực hiện tương tự với ví dụ cụ Vd: 8 : 0,25 = 8. 4 = 32.
 thể. 9 : 0,125 = 9. 8 = 72.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Lời giải BT103/47 SGK.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào bài làm của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 HS biết được những gì cần chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 - Xem lại các BT đã chữa.
 GV: Nêu yêu cầu về nhà. - BTVN: 104, 105 SGK/47, BT 111, 112, 
 HS: Theo dõi, ghi nhận. 113/48 SGK, tiết sau luyện tập.
 - Tiết sau mang máy tính để làm BT.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS:
 d) Kết luận của GV:
IV. Kiểm tra đánh giá bài học.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 .
.........................................................................................................................................
 Kí duyệt
 Ngày 16/03/2019
 Trần Thị Anh Đào Ngày soạn: 14/03/2019
Tiết chương trình: 25 - Tuần: 30
Tên bài dạy: 
 §9. TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tam giác. Hiểu được đỉnh, cạnh, góc 
của tam giác.
 * Kỹ năng: 
 - Học sinh biết vẽ tam giác, biết gọi tên và kí hiệu tam giác.
 - Nhận biết được điểm nằm bên trong và bên ngoài tam giác.
 * Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong đo và vẽ hình. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự đọc, tự hiểu; nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo; hợp tác nhóm nhỏ; 
tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
 - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. Chuẩn bị 
 * GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, thước đo góc, bút dạ, phấn màu. 
 * HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
 HS1: Thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R?
 HS2: Cho đoạn thẳng BC=3,5cm. Vẽ (B; 2.5cm) và (C; 2,5cm), 2 đường tròn cắt
nhau tại A và D. Cho biết độ dài AB, AC. Chỉ cung AD lớn, cung AD nhỏ. Vẽ dây 
cung AD. (Bảng phụ)
 3. Bài mới:
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Tạo hứng thú học tập cho HS tiếp thu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Đặt vấn đề vào bài.
 HS: Nghe, nhận thức vấn đề.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS.
 d) Kết luận của GV.
HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Kiến thức 1: Tam giác ABC là gì? 
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (20 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 - Học sinh nắm được định nghĩa tam giác.
 - Học sinh hiểu được đỉnh, cạnh, góc của tam giác.
 Nội dung: Mục 1.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV: Chỉ vào phần KTBC của HS2, giới thiệu đó là 1. Tam giác ABC là gì? tam giác ABC. A
 HS: Quan sát hình vẽ, nghe GV giới thiệu. N
 H: Vậy tam giác ABC là hình ntn? M
 B H C
 HS: Nêu ĐN tam giác ABC như SGK. 
 GV: Vẽ hình * Định nghĩa: Tam giác ABC 
 . . . là hình gồm ba đoạn thẳng 
 A
 B C AB, BC, CA khi ba điểm A, 
 H: Hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, AC như trên B, C không thẳng hàng.
 có phải là tam giác ABC không? Vì sao? * Kí hiệu: ABC hoặc 
 HS: Không, vì 3 điểm A, B, C thẳng hàng. BAC hoặc CAB,...
 GV: Vẽ ABC lên bảng, y/cầu HS vẽ vào vở. + A, B, C: đỉnh tam giác.
 HS: Vẽ hình vào vở. + AB, BC, CA: cạnh tam giác.
 GV: Giới thiệu cách đọc, cách ghi kí hiệu tam + B· AC, ·ABC, ·ACB : góc của tam 
 giác, cách đọc tên góc, đỉnh, cạnh của tam giác, giác.
 điểm nằm trong, điểm nằm ngoài của tam giác. + Điểm M nằm trong tam giác
 HS: Theo dõi, ghi vở. + Điểm H nằm trên cạnh BC 
 của tam giác.
 + Điểm N nằm ngoài tam giác.
 GV: Đưa bảng phụ BT43 lên bảng, gọi 2HS lên BT43/94 SGK.
 bảng điền vào chỗ trống.
 2HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS khác làm 
 vào vở, nhận xét, bổ sung.
 GV: Gọi 2HS nhắc lại ĐN tam giác ABC.
 HS: Nhắc lại ĐN ABC.
 GV: Y/c HS vẽ tam giác MNP, 1HS lên bảng vẽ.
 1HS vẽ hình ở bảng, HS khác vẽ vào vở.
 H: Hãy chỉ rõ các đỉnh, cạnh, góc của tam giác?
 HS: trả lời miệng tên đỉnh, cạnh, góc của tam giác.
 H: Lấy diểm A nằm trong tam giác, điểm B nằm 
 trên tam giác, điểm C nằm ngoài tam giác? * Mở rộng: Nếu 1 đường 
 1HS lên bảng làm, HS khác theo dõi, nhận xét bổ thẳng không đi qua các đỉnh 
 sung. của 1 tam giác và cắt 1 cạnh 
 GV: Mở rộng kiến thức cho HS. của tam giác ấy thì nó cắt 1 và 
 HS: Theo dõi, ghi vở. chỉ 1 trong 2 cạnh còn lại.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
* Kiến thức 2: Vẽ tam giác.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (8 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 Học sinh biết vẽ tam giác, biết gọi tên và kí hiệu tam giác.
 Nội dung: Mục 2.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 2. Vẽ tam giác:
 GV: HDHS vẽ ABC theo các bước như SGK * Ví dụ: Vẽ ABC biết 
 HS: Vẽ ABC vào vở theo các bước GVHD. BC=4cm, AB=3cm, AC= 2cm. Cách vẽ:
 GV: Yêu cầu HS nêu lại các bước vẽ ABC. + Vẽ BC = 4 cm
 HS: Nhắc lại các bước vẽ ABC. + Vẽ 2 cung tròn (B; 3cm) và 
 (C; 2cm), 2 cung tròn này cắt 
 GV: Nêu lại 5 bước vẽ ABC. nhau tại A.
 HS: Theo dõi + ABC là tam giác cần vẽ.
 A
 3 2
 4 C
 B
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (7 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: 
 Củng cố, khắc sâu, vận dụng được kiến thức vào làm BT
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 H: Tam giác ABC là gì?
 Bài tập: Vẽ MNP, biết MN=3cm, MP=4cm, 
 NP=6cm.
 1HS lên bảng vẽ hình và nêu các bước làm, HS 
 khác vẽ vào vở, nhận xét.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: HS trả lời được các câu hỏi của GV, vẽ được tam 
giác theo yêu cầu bài ra.
 d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp.
 Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút)
 a) Mục đích của hoạt động:
 HS biết được những gì cần chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 - Học bài, nắm vững ĐN tam giác ABC 
 GV: Giao nhiệm vụ về nhà. và cách vẽ tam giác.
 HS: Theo dõi, ghi nhận về nhà thực hiện. - BTVN: 44, 45, 46, 47/SGK, tiết sau 
 luyện tập.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS:
 d) Kết luận của GV:
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt
 Ngày 16/03/2019
 . Trần Thị Anh Đào 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_so_hoc_lop_6_tuan_30_nam_hoc_2018_2019.docx