Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2009-2010 (5 cột)

Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2009-2010 (5 cột)

I.Mục tiêu :

 Kiến thức:Hs biết tìm ước chung thông qua ƯCLN, củng cố cách tìm ưcln

 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích các số ra thừa số nguyên tố , nhận biết được các trường hợp đặc biệt tìm ƯCLN

 Thái độ:Tích cực xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , Thước thẳng, đề dáp án kiểm tra bbảng phụ bài tập 145,146

 HS:Ôn lại cách tìm ƯCLN, làm các bài tập đã dặn

III.Lên lớp :

1Ổn định tổ chức .1

2.Kiểm tra bài cũ.

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bổ sung PP

5 Tìm ƯCLN (12,30) Gv:Ghi đề bài lên bảng và yêu cầu hs thực hiện

Gv:Vậy nếu ta có được ƯCLN của 12 và 30 là 6 thì ta đi tìm lại ưc như thế nào ta tìm hiểu tiềp phần 3 Hs:Thực hiện theo yêu cầu của gv

12 = 22 .3

30 =2.3.5

ƯCLN (12,30) = 2.3=6

Hs:Chú ý

3.Bài mới

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bổ sung PP

10

13

10

5

 Tiết 1

3. Cách tìm ước chung thông

qua tìm ước chung lớn nhất

 Vd: Biết ƯCLN(12,30) = 6 Tìm ước chung của 12 và 30

 Ta có ƯCLN(12,30) = 6

Tìm các ước của 6 là 1,2,3,6

Vậy ƯC(12,30) =

Để tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm ước chung của ƯCLN của các số đó

Bài tập 139:Tìm ƯCLN của

a. 56 và 140

b. 24,84,180

c. 60,180

d. 15 và 19

Bài tập 142: Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của

a. 16 và 24

b. 180 và 234

c. 60,90 và 135

Bài tập 143 : Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 420 a và 700 a

Gv:Em có nhận xét gì về cách tìm ước chung của 12 và 30?

Gv:Ta đã có gì? ƯCLN(12,30) =?

Gv:Theo nhận xét ở tiết trước ta đã có gì?

Gv: Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12,30)

Gv:Dựa vào đó em hãy tìm các ước của ƯCLN ( tức là ta tìm các ước của 6 )

Gv:Gọi hs tìm ước của 6

Gv:Các số đó chính là ước chung của 12 và 30.

Gv:Vậy để tìm ước chung thông qua ƯCLN ta sẽ thực hiện như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời và chốt lại

Gv:Em hãy áp dụng các kiến thức đã học thực hiện Bài tập 139 theo 3 bước

Gv:Đi xung quanh quan sát hướng dẫn các hs yếu cách phân tích bước 1

Gv:Kiểm tra và gọi hs có bài giải đúng lên bảng thực hiện

Gv:Gọi các hs khác nhận xét bài làm của bạn

Gv:Em có nhận xét gì về kết quả của câu c và d?

Gv:Khi gặp các trường hợp như thế ta chỉ cần ghi kết quả mà không cần thực hiện theo ba bước cơ bản

Gv:Em hãy đọc các yêu cầu của Bài tập 142

Gv:Có mấy yêu cầu và ta phải làm gì?

Gv:Gọi 3 hs lên thực hiện yêu cầu tìm ƯCLN

Gv:Đi xung quanh quan sát

Gv:Khi có ƯCLN ta còn phỉa làm gì?

Gv:Vậy để tìm ước chung thông qua ƯCLN ta sẽ làm gì?

Gv:Khẳng định lại câu trả lời và gọi 3 hs lên thực hiện tiếp

Gv:Gọi hs nhận xét

Gv:Kiểm tra lại kết quả

Gv:Yêu cầu hs đọc đề bài 143

Gv:Em có suy nghĩ gì về cách giải cho Bài tập này ?

Gv:Khi ta có 420 a và 700 a thì em có thể khẳng định điều gì?

Gv:Ta cần đi tìm ?

Gv:Chốt lại cách giải và hướng dẫn hs trình bài

Hs:Có thể tìm Ư(12), Ư (30) rồi tìm Ưc(12,30)

Hs: Biết ƯCLN(12,30) = 6

Hs:Trả lời theo sgk

Hs:Thực hiện Ư(6) =

Hs: Vậy ƯC(12,30) =

Hs:Nêu ra cách tìm và đọc tìm hiểu sgk

Hs:Ghi bài

Hs:Thực hiện theo yêu cầu của gv

a. 56 = 23 .7

140 = 22. 5.7

ƯCLN(56,140) = 22. 7= 4.7 = 28

b. 24= 23. 3

84 = 22.3.7

180 = 22.32.5

ƯCLN(24,84,180) = 22.3=12

c. ƯCLN( 60,180)= 60

d. ƯCLN( 15,19 ) = 1

Hs:Nhắc lại phần chú ý

Hs : Nhận xét

Hs:Có hai yêu cầu Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung

Hs:Thực hiện tìm ƯCLN

Hs: ƯCLN( 16,24) = 8

ƯCLN(180,234) = 18

ƯCLN(60,90,135) = 15

Hs:Tìm các ước của ƯCLN

Hs:Các ước chung của 16 và 24 là: 1,2,3,4,8.

Các ước chung của 180 và 234 là:1,2,3,6,9,18

Các ước chung ciủa 60,90,135,là : 1,3,5,15.

Hs:Đọc đề bài và suy nghĩ

Hs: Khi ta có 420 a và 700 a thì

a ƯC (420,700)

Hs:Ta đi tìm ƯCLN (420,700) = 140

Hs:Với a lớn nhất nên a = 140

Hs:Nhận xét

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 393Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2009-2010 (5 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 11 NS : 12 / 10 / 2009
 Tiết : 31	 Bài 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT ND : / /
I.Mục tiêu :
Kiến thức: Hs hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau
Kĩ năng: Hs biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố , biết tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
Thái độ : Cẩn thận chính xác, tích cực xd bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , Thước thẳng, bp ghi cách tìm ƯCLN
 HS:Làm các bài tập phần dặn dò
III.Lên lớp :
1Ổn định tổ chức .1’
2.Kiểm tra bài cũ.
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bổ sung PP
5’
Tìm Ư (12)
Ư(30) và ƯC (12,30)
Gv:Ghi lại câu hỏi và yêu cầu hs lên bảng thực hiện 
Gv:Gọi hs nhận xét
Gv:Trong tập hợp các ước chung số nào lớn nhất?
Gv:Số đó ta gọi là ước chung lớn nhất. Vậy ƯCLN là gì? ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hs: Thực hiện
 Ư (12) =
 Ư(30) = 
 ƯC (12,30) = 
Hs:Số lớn nhất trong tập hợp các ước chung là 6
Hs:Chú ý ghi tựa bài
3.Bài mới 
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bổ sung PP
15’
15’
3’
1.Ước chung lớn nhất
Ví dụ 1:
 Ư (12) =
 Ư(30) = 
 ƯC (12,30) = 
 Số lớn nhất trong tập hợp các ước chung là 6 gọi là ước chung lớn nhất
Kí hiệu ƯCLN (12,30) = 6
 ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Nhận xét:Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12,30)
 Chú ý: Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có: ƯCLN (a,1) = 1
ƯCLN (a,b,1) = 1
2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố 
Ví dụ2: sgk
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố .
Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm
?1 sgk
Tìm ƯCLN(12,30)
?2 sgk
Tìm ƯCLN(8, 9)
ƯCLN(8, 12, 15)
ƯCLN(24, 16,8)
Chú ý (sgk )
Gv: :Số lớn nhất trong tập hợp các ước chung là 6
Gv: Số 6 đó ta gọi là ước chung lớn nhất của 12 và 30
Gv:Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là gì?
Gv:Chốt lại và yêu cầu hs phát biểu
Gv:Giới thiệu kí hiệu
Gv:Em có nhận xét gì về 6 và 12; 6 và 30?
Gv:Em có nhận xét gì về các ước chung của 12 và 30?( các số 1 ; 2 ; 3 ; 6 nó là gì của 6?)
Gv:Vậy ta có nhận xét gì?
Gv:Yêu cầu hs nêu ra nhận xét
Gv:Số 1 có mấy ước ?
Gv:Khi tìm ƯCLN (5,1) ta sẽ tìm như thế nào ?
Gv:Vậy tổng quát ta có ƯCLN (a,1) = ?
Gv:Giới thiệu chú ý sgk
Gv:Qua định nghĩa ƯCLN để đi tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số ta sẽ thực hiện như thế nào ?
Gv:Vậy khi gặp các số có ba chữ số ta tìm theo cách trên sẽ gặp khó khăn do đó ta đi tìm hiểucách tìm ưcln bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố 
Gv:Giới thiệu ví dụ 2 sgk
Gv:Qua ví dụ trên em hãy kể xem các bước thực hiện như thế nào ?
Gv:Chốt lại và yêu cầu hs ghi bài
Gv:Tại sao ta tìm ƯCLN của các số lớn hơn 1?
Gv:Khi gặp trường hợp tìm ƯCLN của một số với 1 ta có?
Gv:Vậy em hãy dựa vào các bước trên tìm lại ƯCLN (12,30)
Gv:Quan sát lớp
Gv:Yêu cầu hs thực hiện ?2 
Gv:Gọi 3 hs thực hiện
Gv:Quan sát lớp 
Gv:Em có nhận xét gì về kết quả của ba ƯCLN trên
Gv:Khẳng định và nêu chú ý
Gv:Chốt lại, Khi ta gặp các trường hợp đặc biệt ta có thể tìm ƯCLN của nó một cách nhanh chóng
Hs:Trả lời
Hs:Chú ý
Hs:Nêu ý kiến
Hs:Đọc sgk và ghi bài
Hs: 
Hs:Các ước 1 ; 2 ; 3 ; 6 là ước của 6
Hs:Nêu nhận xét
Hs: Số 1 chỉ có một ước là 1.
Hs:Trả lời
Hs: ƯCLN (a,1) = 1
Hs:Tìm ước của các số rồi tìm ước chung rồi tìm số lớn nhất trong tập hợp các ước chung
Hs:Chú ý
Hs:Quan sát và thực hiện theo hướng dẫn của gv
Hs:Kể lại các bước thực hiện
Hs:Khi tìm ƯCLN của các số với 1 thì bằng 1
Hs:Thực hiện
12 = 22 .3
30 =2.3.5
ƯCLN (12,30) = 2.3=6
Hs: ƯCLN(8, 9) = 1
ƯCLN(8, 12, 15) = 1
ƯCLN(24, 16,8) = 8 
Hs:Nó có ƯCLN là 1
Hs: 
Hs:Chú ý quan sát
Hs:Ghi chú ý
4.Củng cố.
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bổ sung PP
5’
Tìm ƯCLN (2,5)
 ƯCLN (27,18,9)
 ƯCLN (1009,2008,1)
Gv:Gọi 3 hs lên bảng thực hiện
Gv:Hai số 2 và 5 ta gọi là gì?
Gv:Chốt lại, Khi ta gặp các trường hợp đặc biệt ta có thể tìm ƯCLN của nó một cách nhanh chóng
Hs:Lên bảng thực hiện
 ƯCLN (2,5) =1
 ƯCLN (27,18,9) = 9
 ƯCLN (1009,2008,1) = 1
Hs:Chú ý ghi bài
1’ 5.Dặn dò: 
	Nắm cách tìm ước chung lớn nhất 
	Tìm hiểu cách tìm ước chung thông qua ƯCLN
	Nắm kĩ các trường hợp tìm ƯCLN dạng đặc biệt
 Tuần : 11 NS : 13/ 10 / 2009
 Tiết : 32	 LUYỆN TẬP + Kiểm tra 15’ 	 ND : / /
I.Mục tiêu :
	Kiến thức:Hs biết tìm ước chung thông qua ƯCLN, củng cố cách tìm ưcln
	Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích các số ra thừa số nguyên tố , nhận biết được các trường hợp đặc biệt tìm ƯCLN
	Thái độ:Tích cực xây dựng bài 
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , Thước thẳng, đề dáp án kiểm tra bbảng phụ bài tập 145,146
 HS:Ôn lại cách tìm ƯCLN, làm các bài tập đã dặn
III.Lên lớp :
1Ổn định tổ chức .1’
2.Kiểm tra bài cũ.
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bổ sung PP
5’
Tìm ƯCLN (12,30)
Gv:Ghi đề bài lên bảng và yêu cầu hs thực hiện
Gv:Vậy nếu ta có được ƯCLN của 12 và 30 là 6 thì ta đi tìm lại ưc như thế nào ta tìm hiểu tiềp phần 3
Hs:Thực hiện theo yêu cầu của gv
12 = 22 .3
30 =2.3.5
ƯCLN (12,30) = 2.3=6
Hs:Chú ý
3.Bài mới 
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bổ sung PP
10’
13’
10’
5’
Tiết 1
3. Cách tìm ước chung thông 
qua tìm ước chung lớn nhất
 Vd: Biết ƯCLN(12,30) = 6 Tìm ước chung của 12 và 30
 Ta có ƯCLN(12,30) = 6
Tìm các ước của 6 là 1,2,3,6
Vậy ƯC(12,30) = 
Để tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm ước chung của ƯCLN của các số đó
Bài tập 139:Tìm ƯCLN của 
56 và 140
24,84,180
60,180
15 và 19
Bài tập 142: Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của
16 và 24
180 và 234
60,90 và 135
Bài tập 143 : Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 420 a và 700 a 
Gv:Em có nhận xét gì về cách tìm ước chung của 12 và 30?
Gv:Ta đã có gì? ƯCLN(12,30) =?
Gv:Theo nhận xét ở tiết trước ta đã có gì?
Gv: Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12,30)
Gv:Dựa vào đó em hãy tìm các ước của ƯCLN ( tức là ta tìm các ước của 6 )
Gv:Gọi hs tìm ước của 6
Gv:Các số đó chính là ước chung của 12 và 30.
Gv:Vậy để tìm ước chung thông qua ƯCLN ta sẽ thực hiện như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời và chốt lại
Gv:Em hãy áp dụng các kiến thức đã học thực hiện Bài tập 139 theo 3 bước
Gv:Đi xung quanh quan sát hướng dẫn các hs yếu cách phân tích bước 1
Gv:Kiểm tra và gọi hs có bài giải đúng lên bảng thực hiện
Gv:Gọi các hs khác nhận xét bài làm của bạn
Gv:Em có nhận xét gì về kết quả của câu c và d?
Gv:Khi gặp các trường hợp như thế ta chỉ cần ghi kết quả mà không cần thực hiện theo ba bước cơ bản
Gv:Em hãy đọc các yêu cầu của Bài tập 142
Gv:Có mấy yêu cầu và ta phải làm gì?
Gv:Gọi 3 hs lên thực hiện yêu cầu tìm ƯCLN
Gv:Đi xung quanh quan sát 
Gv:Khi có ƯCLN ta còn phỉa làm gì?
Gv:Vậy để tìm ước chung thông qua ƯCLN ta sẽ làm gì?
Gv:Khẳng định lại câu trả lời và gọi 3 hs lên thực hiện tiếp
Gv:Gọi hs nhận xét 
Gv:Kiểm tra lại kết quả
Gv:Yêu cầu hs đọc đề bài 143
Gv:Em có suy nghĩ gì về cách giải cho Bài tập này ?
Gv:Khi ta có 420 a và 700 a thì em có thể khẳng định điều gì?
Gv:Ta cần đi tìm ?
Gv:Chốt lại cách giải và hướng dẫn hs trình bài 
Hs:Có thể tìm Ư(12), Ư (30) rồi tìm Ưc(12,30)
Hs: Biết ƯCLN(12,30) = 6
Hs:Trả lời theo sgk
Hs:Thực hiện Ư(6) =
Hs: Vậy ƯC(12,30) = 
Hs:Nêu ra cách tìm và đọc tìm hiểu sgk
Hs:Ghi bài
Hs:Thực hiện theo yêu cầu của gv
56 = 23 .7
140 = 22. 5.7
ƯCLN(56,140) = 22. 7= 4.7 = 28
24= 23. 3
84 = 22.3.7
180 = 22.32.5
ƯCLN(24,84,180) = 22.3=12
ƯCLN( 60,180)= 60
ƯCLN( 15,19 ) = 1
Hs:Nhắc lại phần chú ý
Hs : Nhận xét
Hs:Có hai yêu cầu Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung
Hs:Thực hiện tìm ƯCLN
Hs: ƯCLN( 16,24) = 8
ƯCLN(180,234) = 18
ƯCLN(60,90,135) = 15
Hs:Tìm các ước của ƯCLN
Hs:Các ước chung của 16 và 24 là: 1,2,3,4,8.
Các ước chung của 180 và 234 là:1,2,3,6,9,18
Các ước chung ciủa 60,90,135,là : 1,3,5,15.
Hs:Đọc đề bài và suy nghĩ
Hs: Khi ta có 420 a và 700 a thì 
a Ỵ ƯC (420,700)
Hs:Ta đi tìm ƯCLN (420,700) = 140
Hs:Với a lớn nhất nên a = 140
Hs:Nhận xét
10’
10’
9’
 Tiết 2
Bài tập 146:
Tìm số tự nhiên x biết 112 x , 140 x và 10 < x < 20
Bài tập 148: (bảng phụ )
Bài tập 147: (bảng phụ )
Gv:Gọi Hs đọc đề bài tập 146
Gv:Em có nhận xét gì về bài tập này so với bài tập 143 trên?
Gv:Em sẽ làm gì?
Gv:Hướng dẫn yêu cầu hs thực hiện
Gv:Đi xung quanh quan sát hướng dẫn hs cách trình bày
Gv:Khi có điều kiện 10 < x < 20 thì x =?
Gv:Gọi hs có cách giải đúng lên trình bày
Gv:Gọi hs nhận xét và kiểm tra
Gv:Treo bảng phụ yêu cầu hs quan sát
Gv:Với đề bài như thế ta có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ?
Gv:Ta làm sao?
Gv:Nếu gọi x là số tổ thì ta có điều gì? 
Gv:Hướng dẫn và cho hs trình bày
Gv:Kiểm tra, Khi đó mổi tổ có bao nhiêu nam bao nhiêu nữ?
Gv:Treo bảng phụ yêu cầu hs quan sát
Gv:Yêu cầu hs đọc đề bài
Gv:Ta trả lời cho từng câu như thế nào :
Gv:Gọi hs trả lời câu a?
Gv:Làm sao để tìm a?
Khi đó a Ỵ ?
Từ đó a =?
Gv:Vây Mai sẽ mua bao nhiêu hộp bút và Lan mua bao nhiêu hộp?
Gv:Gọi Hs trả lời và trình bày vào vở
Hs:Đọc đề bài và suy nghĩ
Hs:Giống như cách giải bài tập 143
Hs:Ta có
112 x , 140 x và 10 < x < 20
Nên x Ỵ ƯC (112, 140) 
Tìm ƯCLN(112,140) =28
Vì 10 < x < 20 nên x = 14
Hs: Nhận xét
Hs:Quan sát
Hs: Gọi x là số tổ ta có: nên x Ỵ ƯC (48,72)
mà ƯCLN (48,72) = 24
Vậy ta có thể chia nhiều nhất là 24 tổ mổi tổ có 48:24= 2 nam 
và 72:24 = 3 nữ
Hs:Quan sát
Hs: a là ước của 28 và là ước của36 
Hs: a Ỵ ƯC (28,36) và a>2 
Tìm ƯCLN (28,36) = 4
Với a>2 nên a =4 
Hs: Vây Mai mua 7 hộp bút và Lan mua 9 hộp bút
Hs:Nhận xét
4.Củng cố: Kiểm tra 15’
1’ 5.Dặn dò: Thu bài
	 Tìm hiểu BC và BCNN bằng cách tìm B(4) và B(6) BC(4,6) và cho biết số nhỏ nhất trong tập hợp các BC

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an SH tuan 11.doc