Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 86 đến 88 - Năm học 2011-2012

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 86 đến 88 - Năm học 2011-2012

A. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

- Kĩ năng : Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lí, nhất là khi nhân nhiều phân số.

- Thái độ : Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.

B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài 73, 74, 75 <38 sgk="">.

- Học sinh : Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Tổ chức: 6A.

2. Kiểm tra bài cũ:

HS1: Chữa bài 84 <17 sbt="">.

- Yêu cầu phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên số nguyên. - 1 HS chữa bài 84.

- Nêu tính chất, tổng quát.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV cho HS đọc SGK <37> sau đó gọi HS phát biểu bằng lời các tính chất đó, GV ghi dạng tổng quát lên bảng.

Tính chất của phép nhân được áp dụng trong những dạng bài toán nào ? 1. CÁC TÍNH CHẤT

- Tính chất giao hoán:

(a,b,c,d Z ; b,d 0).

- Tính chất kết hợp:

 (b,d,q 0).

- Nhân với số 1:

- Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:

HS: - Nhân nhiều số.

 - Tính nhanh hợp lý.

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 86 đến 88 - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn: 17/3/2012
Giảng:
Tiết 86: LUYỆN TẬP
A. mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết vận dụng được quy tắc nhân phân số.
- Kĩ năng : Rốn kĩ năng nhân phân số và rút gọn phân số khi cần thiết.
- Thái độ : Rèn kĩ năng trình bày cẩn thận, chính xác.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ .
- Học sinh : Dụng cụ học tập
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức: 6A...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV phát biểu quy tắc nhõn phân số ?
Viết dạng tổng quát.
- Chữa bài 69 tr.36 SGK.
- GV cho HS nhận xét bài trên bảng đánh giá, cho điểm.
Một HS lên bảng viết TQ, trả lời quy tắc.
Chữa bài 69.
b) 
e) 
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 84-SBT tr25- Tớnh 
GV y/c 1HS lờn bảng làm
GV y/c HS khỏc nhận xột
Bài 86-SBT tr25- Tớnh 
GV y/c 4 HS lờn bảng làm 
GV nhận xột chấm điểm 
GV HD HS làm bài 87-SBT tr27
GV HD HS tớnh giỏ trị cỏc biểu thứcA
Tương tự y/c HS tớnh biểu thức B
GV HD HS làm bài 85-SBT tr25
Bài 84-SBT tr25- Tớnh 
a)
b) 
c) 
Bài 84-SBT tr25- Tớnh 
HS1:
a) 
HS2:
HS3: 
c)
HS4: 
Bài 87-SBT tr27
a) 
=
b) Áp dụng giỏ trị cỏc biểu thức
A= 
b) B = 
Đỏp số : B = 
4.Hướng dẫn về nhà 
- Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số.
- Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
Soạn: 17/3/2012
Giảng:
Tiết 85: Đ11- tính chất cơ bản của phép nhân phân số
A. mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Kĩ năng : Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lí, nhất là khi nhân nhiều phân số.
- Thái độ : Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài 73, 74, 75 .
- Học sinh : Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức: 6A...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chữa bài 84 .
- Yêu cầu phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên số nguyên.
- 1 HS chữa bài 84.
- Nêu tính chất, tổng quát.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho HS đọc SGK sau đó gọi HS phát biểu bằng lời các tính chất đó, GV ghi dạng tổng quát lên bảng.
Tính chất của phép nhân được áp dụng trong những dạng bài toán nào ?
1. các tính chất 
- Tính chất giao hoán:
(a,b,c,d ẻ Z ; b,d ạ 0).
- Tính chất kết hợp:
 (b,d,q ạ 0).
- Nhân với số 1:
- Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
HS: - Nhân nhiều số.
 - Tính nhanh hợp lý.
- GV cho HS đọc ví dụ SGK , cho HS làm ?2.
2. áp dụng 
- HS đọc ví dụ SGK.
?2.
A = 
A = 
B = = 
B = 
Luyện tập - củng cố 
- GV đưa bảng phụ bài 73 .
- Yêu cầu HS chọn kết quả đúng.
Bài 75 .
GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
- Câu hai đúng.
Bài 75.
x
Bài 76 
GV cho HS làm phiếu học tập.
Lưu ý HS áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính nhanh.
Muốn tính hợp lí bài tập đã cho, phải làm thế nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
Bài 76 (a)
A = 
A = 
A = 
4.Hướng dẫn về nhà 
- Vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của phép nhân phân số vào giải bài tập.
- Làm bài tập 76 (b,c), 77 . 89,90,91,92 .
Soạn: 17/3/2012
Giảng:
Tiết 86: luyện tập
A. mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
- Kĩ năng : Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán.
- Thái độ : Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài 79 để tổ chức trò chơi.
- Học sinh : Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức: 6A...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Chữa bài 76 .
- Phần B còn cách nào khác không ? Tại sao lại chọn cách 1. ?
- Câu C: Quan sát bài tập ngoặc 2.
HS2: Bài 77 (a, e) .
C = c. + c. - c.
C = 
GV chốt lại: Trước khi giải một bài toán phải đọc kỹ nội dung, yêu cầu của bài toán rồi tìm cách giải hợp lí nhất.
Bài 76.
B = 
B = 
C = 
C = 
C = . 0 = 0
- áp dụng tính chất phân phối, cách giải hợp lý hơn.
Bài 77.
A = a. + a. - a. với a = 
A = a = a. 
A = a. .
C = c.
C = c.
C = c. 0 = 0.
3. Bài mới: Luyện tập 
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Tính giá trị của biểu thức:
 N = 12.
Có mấy cách giải ?
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm theo hai cách.
GV đưa bảng phụ bài tập sau:
Hãy tìm chỗ sai trong bài giải:
= 
= 
Bài 83.
HS đọc và tóm tắt nội dung
Bài toán có mấy đại lượng ? Là những đại lượng nào ?
Có mấy bạn tham gia CĐ ?
- GV vẽ sơ đồ:
 A C B
 Việt Nam
- GV đưa bảng phụ bài 79-SGK tr40
Tổ chức trò chơi 10 HS thi ghép chữ nhanh (2 đội).
Lần lượt mỗi người ghi 1 chữ.
Ta có hai cách giải.
C1: N = 12. 
 N = 12.
C2: N = 12.
 N = 4 - 9 = -5.
HS đọc bài và phát hiện:
Sai vì bỏ ngoặc 1.
Bài 83-SGK tr41
- Vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Có hai bạn tham gia chuyển động.
- HS trình bày bài giải:
Thời gian Việt đi từ A C là :
 7h30' - 6h30' = 40' = h.
Quãng đường AC là :
 15. = 10 (km).
Thời gian Nam đi từ B đến C là:
 7h30' - 7h10' = 20' = h.
Quãng đường BC dài là:
 10 + 4 = 14 (km)
4.Hướng dẫn về nhà - Tránh những sai lầm khi thực hiện những phép tính.
- Cần đọc kĩ đề bài trước khi giải để tìm cách đơn giản và hợp lí nhất.
- Làm bài tập: 80,81,82 .
 91,92,93,95 .
Duyệt ngày 19/3/2012

Tài liệu đính kèm:

  • docSỐ HỌC 6-T86,87,88.doc