A. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Rèn luyện tính chính xác của hs khi áp dụng quy tắc.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Đèn chiếu, máy tính, bảng phụ, phiếu học tập, phim giấy trong ghi câu hỏi và bài tập.
- HS: Ôn tập thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
TỔ CHỨC LỚP
ã Yêu cầu cán sự báo cáo tình hình?
ã Cán sự báo cáo tình hình của lớp
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
ã Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra
1. Viết tập hợp Z
. .
2. Ghi các số nguyên nằm giữa số -6 và số 0 vào trục số.
ã Nhận xét, cho điểm
ã Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc ghi số tự nhiên trên tia số?
ã Còn thứ tự trong Z ?
1 hs lên bảng làm
ã hs nhắc lại thứ tự trong N
Giáo án: số học lớp 6 Người soạn: Hoàng Phương Thúy Tiết 43: Thứ tự trong tập hợp số nguyên Mục tiêu: Học sinh biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên. Rèn luyện tính chính xác của hs khi áp dụng quy tắc. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: Đèn chiếu, máy tính, bảng phụ, phiếu học tập, phim giấy trong ghi câu hỏi và bài tập. HS: Ôn tập thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. Tiến trình bài dạy: Hoạt động của Thày Hoạt động của trò Ghi bảng tổ chức lớp Yêu cầu cán sự báo cáo tình hình? Cán sự báo cáo tình hình của lớp -6 0 1 2 3 4 5 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra Viết tập hợp Z .. Ghi các số nguyên nằm giữa số -6 và số 0 vào trục số. Nhận xét, cho điểm Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc ghi số tự nhiên trên tia số? Còn thứ tự trong Z ? 1 hs lên bảng làm hs nhắc lại thứ tự trong N Hoạt động 2: So sánh hai số nguyên Như ta đã biết trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia, với hai số nguyên khác nhau cũng vậy ị Trong hai số nguyên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia. (chiếu ) Có số 3 < số 5 . Trên trục số điểm 3 nằm ở vị trí nào so với điểm 5 ? Cho biết điểm -5 nằm ở vị trí nào so với điểm -3 ? ị ta có -5 <-3 Như vậy trên trục số, nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a sẽ như thế nào với số nguyên b ? ị giới thiệu quy tắc so sánh hai số nguyên. * Lưu ý : a nằm bên trái điểm b cũng có nghĩa là b nằm bên phải của điểm a và khi đó b>a Vận dụng quy tắc trên làm bài 1 (chiếu lên màn hình) Bài 1: so sánh a) –2 0 c) 3 0 e) -6 -3 b) –1 0 d) 5 0 f) -5 4 Qua kết quả của bài 1 và quan sát trục số, hãy so sánh: + các số âm với số 0? Vì sao ? Tương tự hãy so sánh: + các số nguyên dương với số 0 ? + số nguyên âm với số nguyên dương ? ị chiếu nhận xét Quan sát trục số: ... bên trái.. ...bên trái.. số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b 2 hs nhắc lại quy tắc Cả lớp làm vào phiếu học tập Học sinh quan sát trục số và trả lời nhỏ hơn, vì các điểm biểu diễn số âm nằm bên trái của điểm 0 lớn hơn nhỏ hơn I. So sánh hai số nguyên 1) 2) Quy tắc so sánh hai số nguyên 3) Bài 1: phiếu học tập 4) Nhận xét (T72-SGK): 5) Bài 2: phiếu học tập -6; -2 ; 0; 2 ; 7 * Chú ý: (T71 – SGK) Bài 2: sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần. 0 ; 2 ; -2 ; -6 ; 7 Nhận xét, cho điểm Đưa ra phương pháp giải loại bài tập này. Chia các số nguyên thành 2 nhóm: nhóm các số dương và nhóm các số âm Sắp xếp theo từng nhóm Sắp xếp các số âm < số 0 < số dương Giới thiệu chú ý (T71 - SGK) * Củng cố nhẹ: Trong tập hợp số nguyên Các số được sắp xếp tăng dần (từ trái sang phải) trên trục số (nằm ngang) Trong thực hành cần nhớ : + Số âm < 0 + Số dương >0 + Số âm < số dương 1 học sinh lên bảng làm. Cả lớp làm vào phiếu học tập Nhận xét bài trên bảng 2 Học sinh đọc chú ý Hoạt động 3: GTTĐ của số nguyên Khoảng cách từ điểm 3 đến điểm 0 là ? đơn vị Ta nói 3 là giá trị tuyệt đối của 3 Khoảng cách từ điểm 3 đến điểm 0 là ? đơn vị Ta nói 3 là giá trị tuyệt đối của -3 Vậy GTTĐ của một số nguyên a là gì ? là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 II. Giá trị tuyệt đối (GTTĐ) của số nguyên Định nghĩa : (T72 – SGK) Kí hiệu : |a| : GTTĐ của a Ví dụ : |-3| =3 |4| = 4 Bài 3: Tính giá trị tuyệt đối của các số. a 2 -2 0 5 -5 | a | Chữa bài của 1, 2 học sinh Dựa vào kết quả của bài tập trên các con có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của : + Số 0 ? + Số dương ? + Số âm? + Hai số đối nhau ? so sánh |-2| và |-5| so sánh –2 và -5 Nhận xét : Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn. Đố: Gau-xơ sinh năm - Đề – Các sinh năm - Theo con thì ai sinh trước ? Nhấn mạnh: Có thể coi mỗi số nguyên có hai phần: phần dấu và phần số. Phần số chính là GTTĐ. Dựa vào giá trị tuyệt đối của ta có thể so sánh được 2 số nguyên âm mà không cần xét trên trục số. Bài 4 Điền dấu x vào ô thích hợp. Đúng Sai -15 > 0 500< - 560 -100 > -99 | 51 | = 51 |-2003| = -2003 Nếu |a|=0 thì a=0 Nếu |a|=3 thì a=3 và a= -3 Cả lớp làm bài 3 vào phiếu học tập HS1: bằng 0 HS 2: bằng chính nó HS3: bằng số đối của nó HS4: bằng nhau HS5: |-2| > |-5| -2 < - 5 Suy nghĩ trả lời Học sinh hoạt động theo nhóm đã phân công Bài 3: phiếu học tập Nhận xét: (T72 –SGK) (học thuộc) Bài 4: hoạt động nhóm Bài 5: trò chơi -7 0 Bài 5 : (hoạt động nhóm) Điền các số thích hợp vào ô vuông sao cho trong mỗi hàng các số tăng dần từ trái sang phải và trong mỗi cột, tăng dần từ trên xuống dưới. Hoạt đông 4: Củng cố toàn bài Cần nhớ: Quy ước so sánh hai số nguyên Nắm được khái niệm giá trị tuyệt đối và biết tìm giá trị tuyệt đối Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà Nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số nguyên và khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên Học thuộc các nhận xét trong bài. Làm các bài tập: 12, 14, 16, 17 (T73-SGK) ; 17 đến 22 (T57-SBT)
Tài liệu đính kèm: