Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 40 đến 54 - Năm học 2009-2010 - Đặng Thị Hương

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 40 đến 54 - Năm học 2009-2010 - Đặng Thị Hương

I. Mục tiêu:

- Hs bước đầu biết được tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn trên trục số.

- Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có 2 hướng ngược nhau. Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tế.

- Có ý thức tự giác, tích cực, có tính cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập

* Trọng tâm: Biết được tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn trên trục số.

II. Chuẩn bị:

Gv: Bảng phụ Hình vẽ 1 trục số, ?.2; ?.4

Hs: Chuẩn bị trước bài học

III. Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - ghi bảng

* Hoạt động 1: KTBC

 Vẽ một trục số và biểu diễn các điểm 3;4;1;0;1;3; trên trục số.

 * Hoạt động 2: Số nguyên

 Gv giới thiệu số nguyên dương và nguyên âm. Số

nguyên dương thường bỏ dấu cộng đi.VD: +5 viết là 5.

 Cho biết quan hệ giữa tập N và tập Z.

Chú ý: Gv nêu cách viết +0 và 0 là 0 .

 Điểm biểu diễn số tự nhiên a như thế nào?

 Cho hs làm ?1: Hs đọc (đứng tại chỗ trả lời).

 ?2 cho hs khá, giỏi trình bày

?3 Cho 2 hs trình bày.

* Hoạt động 3: Số đối

GV treo bảng phụ vẽ trục số và giới thiệu số đối của số

Các số 1 và –1 cách điểm 0 như thế nào ?

Các số 2 và –2 ;

Các số 1 và –1; 2 và –2; gọi là các số đối nhau.

Vậy hai số được gọi là đối nhau khi nào ?

?.4 cho học sinh trả lời tại chỗ

* Hoạt động 4: Củng cố

 Tìm số đối của số: 5; 89; 35

 Cho Hs làm bài 6/70.

 Cho hs làm bài 9/71.

Một hs lên bảng giải,

HS còn lại làm vào vở nháp.

N

Gọi là điểm a

Hs đọc

Dương 4, âm 1, âm 4

a. Vì ban ngày bò được 3m và ban đêm tụt xuống 2m nên cách trên A 1m

b. Vì ban đêm tụt xuống 4m nên cách dưới A 1m

Hs trả lời: +1; 1

Cách đều 0

Cách đều 0

Nếu trên trục số chúng cách đều 0

-7; 3; 0

Hs tìm: 5; 89; 35.

Không thuộc N, thuộc N, thuộc Z, thuộc N,

 không thuộc N, thuộc N

Số đối của +2 là –2

Số đối của 5 là –5

Số đối của –6 là 6

Số đối của –1 là 1

Số đối của –18 là 18

1. Số nguyên:

 Các số tự nhiên khác không gọi là số nguyên dương.

Các số 1;2 gọi là số nguyên âm.

Tập hợp các số nguyên kí hiệu là Z.

Chú ý: < sgk/69="">

2. Số đối:

Các số 1 và 1; 2 và 2 ; 3 và trừ 3; Cùng cách đều điểm 0 ta gọi là các số đối.

3. Luyện tập:

số đối của số: 5 là 5

số đối của số: 89 là 89

số đối của số: 35 là -35

Bài 6 Sgk/70

Âm 4 Không thuộc N,

4 thuộc N, 0 thuộc Z,

5 thuộc N, âm 1 không thuộc N, 1 thuộc N

Bài 9 Sgk/70

Số đối của +2 là –2

Số đối của 5 là –5

Số đối của –6 là 6

Số đối của –1 là 1

Số đối của –18 là 18

 

doc 31 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 40 đến 54 - Năm học 2009-2010 - Đặng Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Chương II: SỐ NGUYÊN
Tiết 40: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN.
I. Mục tiêu:
- Hs biết đựơc nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp N.
- Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tế. Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số.
- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực. Có tính cẩn thận, chính xác và tinh thần hợp tác trong học tập.
* Trọng tâm: Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tế
II. Chuẩn bị:
Gv: Nhiệt kế, bảng phụ, hình vẽ độ sâu, vẽ bài tập 4 Sgk/68, ?.4 
Hs: Bảng nhóm 
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung - ghi bảng
* Hoạt động 1: Các ví dụ
GV giới thiệu về số mới đi đến khái niện về số nguyên âm.
GV giới thiệu cách đọc các số nguyên âm
- VD1: Gv nêu ví dụ 1 cùng với nhiệt kế 
- Nêu VD 2 cùng với biểu đồ ?1: Cho hs đọc nhiệt độ.
?2: Hs đứng tại chỗ đọc.
- Gv nêu VD3 và cho hs đọc các số trong 
?3.- Gv chốt lại: như vậy số âm được hình thành giúp ta giải quyết được nhiều vấn đề trong thực tế.
* Hoạt động 2: Trục số
 ? Em hãy vẽ tia số và biểu diễn các điểm 3;5;9 trên tia số.
 - Em hãy vẽ tia đối của tia số trên?.
Gv giới thiệu trục số và cách xác định các số âm trên trục số 
-Cho hs làm ?4 .
GV treo bảng của một vài nhóm và nhận xét. 
Ngoài ra ta còn có thể vẽ trục số đứng ( h34) 
* Hoạt động 3: Củng cố
 - Cho hs làm bài1/68
- Cho hs làm bài 2/68.
- Cho hs làm bài 4/68.
về số nguyên âm.
Hs đọc
Hs đọc
Hs đứng tại chỗ trả lời.
cao 3143 mét 
cao âm 30 mét 
âm 150 000 đồng 
có 200 000 đồng 
có âm 30 000 đồng
Hs vẽ:
 Học sinh thảo luận nhóm 
Cho một nhóm lên điền vào bảng phụ
Hs đứng tại chỗ trả lời
Hs đứng tại chỗ trả lời
HS lên điền trong bảng phụ
1. Các ví dụ:
Trong thực tế ta còn sử dụng các số với dấu 
“ – “ đằng trước các số như: - 1, - 2, -3,  để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống. Các số này được gọi là số nguyên âm
2. Trục số: 
?.4 Các điểm A;B;C, D biểu diễn các số: -6;-2; 1; 5
Chú ý 
3. Luyện tập:
Bài 1/Sgk/68: âm 3 độ, âm 2 độ, 0 độ, 2 độ, 3 độ
Bài 2 Sgk/68
Cao 8848 mét 
Cao âm 11 524 mét 
Bài 4 Sgk/68
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài
- BTVN 3,5/63; Bài 1 đến bài 7 Sbt/54, 55.
- Lấy các vd minh hoạ thêm
- Chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học
+ Tập hợp các số nguyên là một tập hợp như thế nào ?
+ Số nguyên âm là số như thế nào ? Số nguyên dương là số như thế nào ?
+ Hai số như thế nào gọi là hai số đối nhau ?
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Tiết 41: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN 
I. Mục tiêu:
- Hs bước đầu biết được tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn trên trục số. 
- Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có 2 hướng ngược nhau. Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tế.
- Có ý thức tự giác, tích cực, có tính cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
* Trọng tâm: Biết được tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn trên trục số. 
II. Chuẩn bị:
Gv: Bảng phụ Hình vẽ 1 trục số, ?.2; ?.4 
Hs: Chuẩn bị trước bài học
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung - ghi bảng
* Hoạt động 1: KTBC
 -Vẽ một trục số và biểu diễn các điểm -3;-4;-1;0;1;3; trên trục số.
 * Hoạt động 2: Số nguyên
- Gv giới thiệu số nguyên dương và nguyên âm. Số 
nguyên dương thường bỏ dấu cộng đi.VD: +5 viết là 5.
- Cho biết quan hệ giữa tập N và tập Z.
Chú ý: Gv nêu cách viết +0 và -0 là 0 . 
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a như thế nào?
 - Cho hs làm ?1: Hs đọc (đứng tại chỗ trả lời).
 ?2 cho hs khá, giỏi trình bày
?3 Cho 2 hs trình bày. 
* Hoạt động 3: Số đối
-GV treo bảng phụ vẽ trục số và giới thiệu số đối của số 
Các số 1 và –1 cách điểm 0 như thế nào ?
Các số 2 và –2 ; 
Các số 1 và –1; 2 và –2; gọi là các số đối nhau.
Vậy hai số được gọi là đối nhau khi nào ?
?.4 cho học sinh trả lời tại chỗ
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tìm số đối của số: -5; -89; 35
- Cho Hs làm bài 6/70.
- Cho hs làm bài 9/71. 
Một hs lên bảng giải,
HS còn lại làm vào vở nháp. 
N
Gọi là điểm a
Hs đọc 
Dương 4, âm 1, âm 4
a. Vì ban ngày bò được 3m và ban đêm tụt xuống 2m nên cách trên A 1m
b. Vì ban đêm tụt xuống 4m nên cách dưới A 1m
Hs trả lời: +1; -1
Cách đều 0
Cách đều 0
Nếu trên trục số chúng cách đều 0
-7; 3; 0
Hs tìm: 5; 89; -35.
Không thuộc N, thuộc N, thuộc Z, thuộc N,
 không thuộc N, thuộc N
Số đối của +2 là –2
Số đối của 5 là –5
Số đối của –6 là 6
Số đối của –1 là 1
Số đối của –18 là 18
1. Số nguyên:
- Các số tự nhiên khác không gọi là số nguyên dương. 
Các số -1;-2 gọi là số nguyên âm.
Tập hợp các số nguyên kí hiệu là Z. 
Chú ý: 
2. Số đối:
Các số -1 và 1; 2 và -2 ; 3 và trừ 3;  Cùng cách đều điểm 0 ta gọi là các số đối.
3. Luyện tập: 
số đối của số: -5 là 5
số đối của số: -89 là 89
số đối của số: 35 là -35
Bài 6 Sgk/70
Âm 4 Không thuộc N, 
4 thuộc N, 0 thuộc Z, 
5 thuộc N, âm 1 không thuộc N, 1 thuộc N
Bài 9 Sgk/70
Số đối của +2 là –2
Số đối của 5 là –5
Số đối của –6 là 6
Số đối của –1 là 1
Số đối của –18 là 18 
* Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài
Về hoàn thành các bài tập còn lại 
Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học
+ So sánh hai số tự nhiên dựa vào trục số như thế nào ?
+ So sánh hai số nguyên bằng trục số ta dựa vào điều gì ?
+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ? 
 - BTVN: 10/71;13-15 /56 sách BT 
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Tiết 42: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP
CÁC SỐ NGUYÊN.
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết so sánh hai số nguyên. Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Có kĩ năng so sánh hai số nguyên dựa trên cơ sở là trục số và cách so sánh hai số tự nhiên.
- Có cái nhìn khách quan đối vơi sự phát triển của bộ môn, có ý thức tự giác, tích cực có tinh thuần hợp tác trong học tập.
* Trọng tâm: Biết so sánh hai số nguyên.
II. Chuẩn bị:
Gv: Hình vẽ trục số, ?.1, ?.2, ?.4, Bài tập 11, 15, 16 Sgk/73
Hs: Bảng nhóm 
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung - ghi bảng
* Hoạt động 1: KTBC
- Tìm các số đối của các số sau:6; -90; 54; -29. Trong 4 số trên, số
nào là số nguyên âm, số nguyên dương.
* Hoạt động 2: So sánh hai số nguyên
- Cho hs đọc đoạn mở đầu 
HS làm ?1.
- Từ nội dung câu ?1 cho hs nêu số liền trước, liền sau.
- Cho hs làm ?2.
- Từ ?2 nhận xét Gv nêu nhận xét.
* Hoạt động 3: Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên.
- Gv treo bảng phụ vẽ trục số.
- Em có nhận xét gì về khoảng cách từ điểm -3 đến 0 và 3 đến 0 ?
- Từ đó nêu giá trị tuyệt đối và ký hiệu.
- Cho hs làm ?4 và nêu nhận xét.
* Hoạt động 4: Củng cố
- Cho 2 học sinh lên bảng làm bài 11/73 và bài 15/73 trong bảng phụ 
- Cho 2 hs lên bảng giải bài 12.
- Biểu diễn các số sau trên trục số:-5; 4; 0; 1; -2
1 hs lên bảng giải, hs còn lại nháp.
Các số đối lần lượt là: -6, 90, -54, 29
Số nguyên âm là: -90,-29
Số nguyên dương: 6, 54 
- 1 hs đọc.
a. nằm bên trái; nhỏ hơn; <
b. nằm bên phải; lớn hơn; >
c. nằm bên trái; nhỏ hơn; <
- Hs nêu như chú ý Sgk
- Hs giải: 2-7;
- Hs nêu nhận xét như Sgk/72
Hai đoạn thẳng bằng nhau.
Cho học sinh nhắc lại vài lần.
Học sinh thảo luận và trình bày.
| 1 | = 1; | -1| = 1 
- Hs giải.
Bài 11: ; > ; >
Bài 15: ; =
- Số hs còn lại nháp
Học sinh so sánh và điền vào ô vuông:
2 học sinh thực hiện
1. So sánh hai số nguyên
- Ký hiệu a > b (đọc là a lớn hơn b)
- Ghi nhớ: SGK/71
- Chú ý:SGK
?.2
2 -7; -4 < 2
-6 -2; 0 < 3
2. Giá trị tuyệt đối:
a. Ghi nhớ: SGK/72
b. Ví dụ: | 5 | = 5; | -6 | = 6
c. Nhận xét: SGK/72
3. Luyện tập:
Bài 12 Sgk/73.
a. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
-17; -2; 0; 1; 2; 5
b. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
2001; 15; 7; 0; -8; -101
* Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài
-Gv treo bảng phụ ghi bài 16/73 và hướng dẫn HS làm. 
Bài 16/73: Đ,Đ,Đ,Đ,Đ,S,S
- Học kỹ so sánh các số nguyên, tìm giá trị tuyệt đối của một số. Hoàn thành các bài tập cò lại. 
BTVN 13;14; 17/73 tiết sau luyện tập.
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Tiết 43: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Học sinh tính thành thạo giá trị tuyệt đối của một số nguyên, biết so sánh các số nguyên. Tìm được số đối của 1 số nguyên.
- Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số.
- Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng kí hiệu, có tinh thần hợp tác trong học tập.
* Trọng tâm: Tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên, so sánh các số nguyên.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi bài 18, 19 Sgk/73
HS: Bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung - ghi bảng
* Hoạt động 1: KTBC
- So sánh các số sau: 5 và -8; -7 và 0; -8 và -20. Hãy tính giá trị tuyệt đối của các số đó
* Hoạt động 2: Chữa bài tập
Yêu cầu HS lên bảng làm bài tâp 13/73
Hướng dẫn HS nhận xét
Gv chữa
Yêu cầu HS lên bảng làm bài tâp 14/73
Hướng dẫn HS nhận xét
Gv chữa
- Gv cho hs đứng tại chỗ trả lời bài 17/73. Chú ý số 0.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Gv cho hs đứng tại chỗ trình bày bài 18/73.
GV kết luận từng phần
- Gv treo bảng phụ bài 19/73.
Yêu cầu học sinh nhận xét 
GV kết luận từng phần
- Gv cho hs lên bảng làm bài 20/73.
Cho học sinh nhận xét 
GV kết luận từng phần
Yêu cầu thảo luận nhóm làm bài 21/73.
GV gọi đại diện nhóm trình bày lên bảng
Cho học sinh nhóm khác nhận xét 
GV ke ... (-8+4) = 15 - 8 + 4 =11
Tính nhanh:
15 + (-15 + 306) =
15 – 15 + 306 = 306
?.3 
a. (768 – 39) – 768
= 768 – 39 – 768 = 39
 b. (-1579) – (12 – 1579)
= - 1579 – 12 + 1579 
= - 12 
2. Tổng đại số:
a. Tổng đại số là một dãy tính cộng, trừ, nhân, chia các số nguyên.
b. Nhận xét:
c. Ví dụ:
5-27+5-3 = 5+5-27-3 =
10-(27+3) = 10-30 = -20
* Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài
- Học kỹ quy tắc bỏ dấu ngoặc.
- BTVN bài 57, 58 Sgk/85.
Gợi ý bài 57/85
	a) (-17) + 5 + 8 +17 = -17 + 17 + 5 + 8=  ?
	b) 30 + 12 + (-20) + (-12) = 12 – 12 + 30 - 20 =  ? 
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Tiết 52: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Vận dụng được qui tắc dấu ngoặc, tổng đại số vào bài tập, có kĩ năng vận dụng thành thạo các tính chất đã học vào giải bài tập một cách linh hoạt, chính xác.
- Cẩn thận trong tính toán.
- Có ý thức tự giác, tích cực, tư duy trong thực hành. 
* Trọng tâm: Vận dụng qui tắc dấu ngoặc thực hiện các phép tính.
II. Chuẩn bị:
- Gv: Hệ thống bài tập.
- Hs: Làm bài tập.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung - ghi bảng
* Hoạt động 1: KTBC
Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
Làm bài tập 57c/85
GV nhận xét đánh giá
* Hoạt động 2: Chữa bài tập
Cho 2 HS làm bài tập 58/85
GV nhận xét, chữa.
* Hoạt động 3: Luyện tập
Cho 2 HS làm bài tập 59/85
GV gợi ý để thực hiện một cách nhanh nhất.
Yêu cầu HS nhận xét
GV kết luận.
Cho 2 HS làm bài tập 60/85
GV gợi ý để thực hiện một cách nhanh nhất.
Yêu cầu HS nhận xét
GV chữa.
* Hoạt động 4: Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc dấu ngoặc.
Chú ý khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “-” ta phải làm gì?
Quy tắc dấu ngoặc ( SGK)
Bài 57c/85
c) (-4) + (-440) + (-6)+ 440 = - 4 + (-6) - 440 + 440 
= -10
Học sinh nhận xét bổ sung 
HS làm bài tập 58/85
Học sinh nhận xét bổ sung 
HS làm bài tập 59/85
Tính nhanh 
a) (2736 - 75) - 2736 =
b) (-2002) – (57 – 2002) =
Học sinh nhận xét bổ sung
HS làm bài tập 60/85
a) (27+65)+(346–27–65)=
b) (42-69+17) – (42+17)=
Học sinh nhận xét bổ sung 
Nhắc lại quy tắc dấu ngoặc
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “-” ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc.
I. Chữa bài tập:
Bài 58/85
Đơn giản biểu thức
a) x + 22 + (-14) + 52 =
= x + 22 + 52 – 14
= x + 60
b) (-90) – (p+10) + 100 =
= -90 – p – 10 + 100
= -p + 100 – 90 – 10
= -p
II. Luyện tập:
Bài 59/85
a) (2736 - 75) - 2736 =
= 2736 – 75 - 2736
= 2736 – 2736 – 75 = -75
b) (-2002) – (57 – 2002) =
= -2002 – 57 + 2002
= -2002 + 2002 – 57
= -57
Bài 60/85
a) (27+65)+(346–27–65)=
= 27+65+346-27-65
= 27-27+65-65+346
= 346 
b) (42-69+17) – (42+17)=
= 42-69+17-42-17
= 42-42-69+17-17
= -69
* Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài
- Ôn tập toàn bộ chương trình đã học từ đầu năm học.
- Tiết sau ôn tập học kỳ I.
- BTVN 193 đến 196/25 SBT
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Tiết 53: ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. Mục tiêu:
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức toàn bộ học kỳ 1: Tập hợp, số phần tử của tập hợp, tập hợp con, tính chất luỹ thừa, thứ tự thực hiện phép tính, tính chất chia hết, số nguyên tố, hợp số, bội và ước, BC-ƯC, BCNN-ƯCLN
- Có kỹ năng tính toán, đặc biệt là tính nhanh. Biết áp dụng cách tính số phần tử của tập hợp trong việc tính tổng biểu thức.
- Cẩn thận trong phát biểu và tính toán. 
* Trọng tâm: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản thông qua giải bài tập trong tập N
II. Chuẩn bị:
- Gv: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, bài tập.
- Hs: Ôn tập kiến thức.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung- ghi bảng
* Hoạt động 1: KTBC
Gv treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi trắc nghiệm: Điền dấu x vào câu trả lời đúng:
a) x².x.x³ = x5 c
b) 5²:5 = 5 c
c) N* = {0;1;2;3;4;..} c
d) Điều kiện để thực hiện được phép trừ 6-x là x <6 c 
* Hoạt động 2 : Tập hợp, phần tử của tập hợp thực hiện phép tính trên N
Bài 1:
1) Tính tổng sau:
130 + 133 + 136 +  + 361
?Tổng trên có bao nhiêu số hạng? 
2) Thực hiện dãy tính:
350-[58:56-(15. 2-16)+18 .2]
Để thưc hiên dãy tính trên ta cần thực hiện như thế nào?
3) Tính nhanh:
 a) 37.99+37 
 b) 58.101-58
?Em hãy nêu tính chất của phép nhân đối với phép cộng.
4) Tìm x là số tự nhiên:
a) 5x=25 b) 8x=29
Em hãy nêu tính chất của luỹ thừa?
Bài 2: Cho 2 tập hợp
A={3;6;9;12;15;18;21}
B={xN| 3<x<20}
?Có mấy cách cho 1 tập hợp. Là những cách nào? Quan sát hai tập hợp A; B em hãy cho biết tập hợp A đề cho bằng cách nào ? Tập hợp B đề cho bằng cách nào?
1) Nêu t/c của tập hợp A.
2) Liệt kê các phần tử của B.
?Tập hợp B có những phần tử nào?
3) Tìm AB.
Em hãy cho biết thế nào là giao của hai tập hợp.
4) Viết 1 tập hợp D có 1 phần tử mà DB và D A.
* Hoạt động 3 : Dấu hiệu chia hết, UC, BC.
Bài 3:
1. Cho các số: 345; 215; 490; 1980.
a) Số nào ⋮ 3 mà không ⋮ 9
b) Số nào ⋮ 5 mà không ⋮ 2
c) Số nào ⋮ cả 2; 3; 5; 9.
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.
2. Tìm x để a=34x biết a⋮5
?Số a muốn ⋮5 thì a phải thoả mã ĐK gì?
3. Số 5899-1 có chia hết cho 2 không?
-Em hãy thử tính: 51= ;52= ; 53=
Và có nhận xét gì vềø chữ số cuối cùng của các số đó.
Bài 4 
1. Tìm ƯCLN và BCNN của các số sau: 60 ; 72
- Nêu cách tìm ƯCLN và BCNN
2. Lớp 6a xếp hàng tập thể dục xếp hàng 2; 3; 4 vừa đủ. Nhưng xếp hàng 5 thì thiếu 2. Tìm số hs của lớp 6a biết rằng số học sinh nhỏ hơn 60.
Học sinh phát biểu tại chỗ 
a) sai
b) đúng
c) sai
d) đúng
Số phần tử = (Số lớn nhất-số nhỏ nhất): Khoảng cách 2 số +1
-Hs nêu thứ tự thực hiện dãy tính có ngoặc.
-Hs nêu tính chất phân phối, và thực hiện phép tính.
-Hs nêu tính chất của luỹ thừa.
Học sinh nêu hai cách cho 1 tập hợp.
các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 22
từ 4 đến 19
là một tập hợp gồm tất cả các phần tử chung của hai tập hợp.
Học sinh trả lời tại chỗ
a phải có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5 
5, 25, 125, 
-Hs nhận xét: 5n luôn có tận cùng bằng 5 với "nỴN*
-Hs nêu
Hs thực hành
I. Tập hợp, phần tử của tập hợp thực hiện phép tính trên N:
Bài 1:
1) Số các số hạng của tổng là: 
(361-130) : 3 + 1 = 78
Vậy:130+133 +..+361 
= (130+361)+ (133+ 358)+ = 491.39=19 149 
2) Thực hiện dãy tính:
350-[52-(30-16)+36]
=350-[25-14+36]
=350-47=303
3) Tính nhanh
a) 37.99+37=37(99+1)
=37. 100 = 3700
b) 58.101-58 =58(101-1)
=58 .100=5800
4. Tìm x:
a) 5x=25
=> 5x=5² => x=2
b) 8x=29 => 23x=29
=>3x=9 => x=3
Bài 2: Cho 2 tập hợp
1) Gồm các số là bội ¹ 0 của 3 và <22
A ={xN | x3, x<22} 
2) B={4;5;6;7;8;919}
3) AB={6;9;12;15;18}
4) D={6}..
II. Dấu hiệu chia hết, UC, BC.
Bài 3:
1. Cho các số: 345; 215; 490; 1980.
a) Số ⋮ 3 mà không ⋮ 9 là 345
b) Số ⋮ 5 mà không ⋮ 2 là 345, 215
c) Số ⋮ cả 2; 3; 5; 9 là 1980
2. Tìm x để a=34x biết a⋮5
X = 0 hoặc x = 5
3. Số 5899-1 có chia hết cho 2 không?
Nhận xét: Ta có 5n luôn có tận cùng bằng 5 với "nỴN*
Þ 5899-1 luôn có tận cùng là 4 
Þ 5899-1 ⋮2
Bài 4:
1. Tìm ƯCLN và BCNN của các số sau: 60 ; 72
72 = 23 . 32 ; 60 = 22.3.5
ƯCLN(60;72) = 22.3 = 12
BCNN(60;72) = 23.32.5 =
= 360
2. Gọi x là số hs của lớp 6a
Þ x Ỵ BC(2;3;4)
BCNN (2;3;4)=12 và x < 60
ÞxỴ{12;24;36;48;60}
Vì x chia cho 5 thiếu 2
nên x = 48
Số HS lớp 6a là 48 HS
* Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài
- Tiếp tục ôn tập phần số nguyên
- BTVN: Phần ôn tập chương 1 (sách BT)
Ngày soạn . / / 20  Ngày dạy . /  / 20  
Tiết 54: ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiếp)
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố, hệ thống hoá các kiến thức của chương trình học kỳ 1 về : Cộng, trừ các số nguyên, quy tắc dấu ngoặc.
- Học sinh giải thành thạo các bài toán thực hiện phép tính số nguyên. Đặc biệt vận dụng thành thạo quy tắc dấu ngoặc để tính toán.
- Hiểu được ý nghĩa của số nguyên trong thực tế đời sống. Có tính cẩn thận, linh hoạt trong tính toán và giải bài tập.
* Trọng tâm: Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các số nguyên.
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi 1 số câu hỏi trắc nghiệm.
- Hs: Máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung - ghi bảng
* Hoạt động 1 : KTBC
Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
56-(-4+3)+(-35-79+67)
* Hoạt động 2: Ôn tập
Bài 1:
1. Tính (sau khi bỏ dấu ngoặc):
a) -16+(45-37)-(23-32)
b) 56-(-35-23)+(34-18)
- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
2. Tính nhanh:
a) -56-(47-56)+33
b) 168+(35-68)-35
-Để tính nhanh biểu thức ta cần làm gì?
3. Đơn giản biểu thức:
a) x-(-23)+46
b) (45-x)-(-87)+(-169)
* Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 2: Dùng MTBT để tính:
a) 35+(-48)
b) -37-49
c) 265-(-798)
d) 25´4-64´2
GV hướng dẫn học sinh thực hiện.
- Hs phát biểu quy tắc.
Làm bài tập
=56+4-3-35-79+67=10
- Hai hs giải.
Bỏ dấu ngoặc sau đó thực hiện phép tính.
Ta áp dụng quy tắc tính tổng đại số.
Hai hs lên bảng làm.
-Hai học sinh giải
Hs sử dụng máy tính đểû giải
-Hs đọc kết quả.
Bài 1:
1. Tính (sau khi bỏ dấu ngoặc)
a) -16+(45-37)-(23-32)=
-16+45-37-23+32=1
b) 56-(-35-23)+(34-18)=
56+35+23+34-18=130
2. Tính nhanh:
 a) -56-(47-56)+33=
-56-47+56+33= 
-56+56-47+33 = -14
b) 168+(35-68)-35=
= 168+35-68-35
= 168-68+35-35 =100
3. Đơn giản biểu thức:
a) x-(-23)+46 = x+23+46
 =x+69
b) (45-x)-(-87)+(-169)
= 45-x+87-169 = -x-37
Bài 2: Dùng MTBT để tính
a) 35+(-48) =
35
+
48
+/-
=
-13
b) -37-49 =
-37
-49
=
-86
c) 265-(-798) =
256
-
789
+/-
=
1045
d) 25´4-64´2 =
25
´
4
= 
Min
64
´
2
+/-
=
+
MR
=
-28
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập 52 đến 58/60 sách BT.
- Làm các câu hỏi trắc nghiệm:
- Về xem kĩ các dạng toán đã ôn, ôn các dạng bài tập tương tự.

Tài liệu đính kèm:

  • docSO HOC 6 T40 - T54.doc