Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 19 đến 21 - Năm học 2011-2012

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 19 đến 21 - Năm học 2011-2012

I. Mục tiêu:

* Kiến thức:

 H/S nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của

 dấu hiệu chia hết đó .

*Kỹ năng

H/S biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5 .

 Rèn luyện hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 .

* Thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận chính xác , tính nghiêm túc trong học tập , cảm thấy yêu thích môn toán nhận thấy được ích lợi của bài hoc.

II. Chuẩn bị của GV và HS

 G/V : SGK, giáo án cho tiết luyện tập

 H/S : Bài tập luyện tập sgk : tr. 38

III. Tiến trình bài dạy :

1 . Ổn định tổ chức :(kiểm tra sĩ số) (1 phút )

 2 . Kiểm tra bài cũ: (gọi hai học sinh) (7 phút)

 H/S1 :Xét biểu thức : 186 + 42 , mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng, hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất tương ứng ?

 H/S2 :Xét biểu thức : 186 + 42 + 56 . Không làn phép cộng, hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 không ?Phát biểu tính chất tương ứng ?

3 . Dạy bài mới : (30 phút)

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 14/01/2021 Lượt xem 198Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 19 đến 21 - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngaøy soaïn : 01/10/2011 
Ngaøy daïy : 03/10/2011 
Tieát :19
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I. Mục tiêu: 
* Kiến thức: 
- H/S nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu .
- H/S biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, biết sử dụng ký hiệu
* Kỹ năng:
 - Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên .Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính 
* Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận chính xác ,tính nghiêm túc trong học tập,
 cảm thấy yêu thích môn tóan nhận thấy được ích lợi của bài hoc. 	
II. Chuẩn bị của GV và HS:
	 G/V : SGK , giáo án,bảng phụ ghi cc tính chất v ch ý của SGK .
 H/S : Chuẩn bị trước bài ở nhà , học kĩ bài cũ chuẩn bị trước bi mới .
III. Tiến trình bài dạy 
1 . Ổn định tổ chức :(kiểm tra sĩ số) (1 pht )
2 . Kiểm tra bài cũ: (hai học sinh ) (5 pht )
H/S1: H/S2:
a) 15 có chia hết cho 3 không ? b) 12 có chia hết cho 4 không ?
 9 có chia hết cho 3 không ? 32 có chia hết cho 4 không ?
9+24 có chia hết cho 3 không? 32+17 có chia hết cho 4 không? 
 Đáp án: 
9 chia hết cho 3; 24 chia hết cho 3; tổng 9+24 chia hết cho 3
12 chia hết cho 3; 32 chia hết cho 4; 17 không chia hết cho 4; Tổng 12+32+17 không chia hết cho 4 
3 . Dạy bài mới : (33 pht )
3.1. Giới thiệu bài: Vậy bằng cách nào nhận biết một tổng của nhiều số hạng có thể chia hết cho một số mà không cần tính tổng?
3.2. Bài mới
Bài 10 : TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Ghi bảng
HĐ1 : Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
G/V : Giới thiệu các ký hiệu 
a b và a b. 
Chú ý ký hiệu : a = k.b
HĐ2 : Phân tích ?1 giúp HS suy ra nhận xét và dự đoán kết luận : a m và b m 
thì (a + b) m .
G/V : Chú ý mở rộng tính chất với nhiều số hạng.
G/V : Hướng dẫn tìm ví dụ minh hoạ hình thành các kiến thức như phần chú ý 
sgk :tr 34.
HĐ3 : Gv hướng dẫn phân tích tương tự như HĐ2 .
G/V : Nếu a m và bm thì có thể rút ra kết luận gì?
G/V : đặt vấn như phần chú ý sgk tr : 35 .
các ký hiệu có thể viết :
(a + b) m (a + b) m 
G/V : Chốt lại kiến thức trọng tâm như phần ghi nhớ trong khung, mở rộng với nhiều số hạng.
G/V : Củng cố qua ?3 và ?4
H/S : Tìm ví dụ minh họa với phép chia hết, phép chia có dư .
H/S : đọc định nghĩa về chia hết trong sgk .
_ Giải thích ý nghĩa của ký hiệu a = k.b
Hs : Làm ?1 a 
- Rút ra nhận xét .
- Làm ?1b, rút ra nhận xét 
H/S : Dự đoán kết quả :
(a + b) m và tìm ví dụ minh hoạ tương tự với ba số chia hết cho 8 .
H/S : a m và bm thì 
(a - b) cũng chia hết cho m 
H/S : Làm ?2 a,b .
H/S : Rút ra nhận xét tương tự sgk .
H/S : Nêu kết luận .
H/S : Làm ?3 và ?4 
I . Nhắc lại về quan hệ chi hết : 
Các ký hiệu : 
+ Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (≠ 0) nếu có một số tự nhiên k sao cho a= b.k 
 + a chia hết cho b là : a b .
+ a khộng chia hết cho b là : a b .
II . Tính chất 1 : 
Ví dụ 1 : 12 6 
 24 6
 Ta lại thấy:(12 + 24) 6.
Ví dụ 2 : 77
 217
 (7 + 21 )7.
Ví dụ 3 :Tương tự (8 + 72 + 80) 8.
a m và b m (a+b) m 
Chú ý : sgk .
Ví dụ 4 : 30 – 15 5.
III. Tính chất 2 :
Vd1 : 15 + 64 4 .
Vd2 : 21 + 105 5.
Vd3 : 80 – 12 8.
Vd4 : 32 + 40 + 63 8.
a m và b m => a+b m
Chú ý : sgk
?3 (80+16) 8 vì 80 8 và 16 8
 (80 – 16) 8 vì 80 8 và 16 8
 ( 32+40+24)8 vì .................. 
 (80+12) 8 vì ..............................
 (80 – 12)8 ; (32+40+12)8
?4 113 và 223
 Nhưng (11 + 22) = 333 
 4 . Củng cố:(5 pht )
H/S giải các bài tập 83,84,85 tương tự các ví dụ .
Chú ý phát biểu bằng lời, các ký hiệu tổng quát.
Quan trọng là trong công thức tổng quát thì ta chỉ sử dụng hai số hạng nhưng thực ra tổng đó luôn đúng với nhiều số hạng
- Cần nắm vững các tính chất để sau này áp dụng vào việc giải các bài tập
5 . Hướng dẫn học ở nhà : (1 pht )
Vận dụng tính chất chia hết của tổng, giải tương tự các bài tập luyện tập sgk - tr 36 chuẩn bị cho tiết luyện tập về nhà xem và giải trước các bài tập từ 87 dến bài tập 90.
Ngày soạn : 25/09 
Ngày dạy : 30/09 
Ngày dạy : 04/10 /2011 
Tiết : 20
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 , CHO 5
I. Mục tiêu: 
* Kiến thức: 
 H/S nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của
 dấu hiệu chia hết đó .
*Kỹ năng	 
H/S biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5 .
 Rèn luyện hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 . 
* Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác , tính nghiêm túc trong học tập , cảm thấy yêu thích môn toán nhận thấy được ích lợi của bài hoc. 	
II. Chuẩn bị của GV và HS
 G/V : SGK, giáo án cho tiết luyện tập
 H/S : Bài tập luyện tập sgk : tr. 38
III. Tiến trình bài dạy :
1 . Ổn định tổ chức :(kiểm tra sĩ số) (1 phút )
 2 . Kiểm tra bài cũ: (gọi hai học sinh) (7 phút)
 H/S1 :Xét biểu thức : 186 + 42 , mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng, hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất tương ứng ?
 H/S2 :Xét biểu thức : 186 + 42 + 56 . Không làn phép cộng, hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 không ?Phát biểu tính chất tương ứng ?
3 . Dạy bài mới : (30 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
HĐ1 : Đặt vấn đề từ việc kiểm tra bài cũ với 186 cần thực hiện phép chia mới kết luận được .Vậy có cách nào khác không ?
G/V : Tìm ví dụ một vài số đồng thời chia hết cho 
 cả 2 và 5 .
G/V : Liên hệ rút ra nhận xét.
G/V : Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 được giải thích như thế nào ?
G/V : Số có một chữ số chia hết cho 2 là những số nào ?
HĐ2 : Giải thích dấu hiệu chia hết cho 2 từ ví dụ .
_ Chú ý : 43* = ? + * 
Gv : Thế nào là số chẵn?
Gv : Hướng dẫn tương tự với kết luận 2 .
Gv : Từ hai kết luận trên ta rút ra kết luận chung như thế nào ? 
HĐ3 : Gv tổ chức hoạt tương tự như trên đi đến kết luận dấu hiệu chia hết cho 5 
_ Chú ý giải thích trường hợp b) ( thay * để n không chia hết cho 5)
H/S : Tìm ví dụ các số chia hết cho 2; 5 và tìm điểm giống nhau của các số đó, suy ra nhận xét mở đầu.
H/S : Các số : 0; 2; 4; 6; 8
Rút ra nhận xét
H/S : Làm ví dụ tương tự sgk, tìm * và rút ra nhận xét như kết luận 1 (sgk)
H/S : Trả lời câu hỏi.
H/S : Hoạt động tương tự suy ra kết luận 2 
Hs : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2 .
_ Làm ?1
Hs : Hoạt động tương tự phần II. 
_ Làm ?2 
I . Nhận xét mở đầu:
 Ta thấy : 
120 = 12.10 = 12.2.5
 luôn chia hết cho 2 , cho 5 
 90 = 9.10 = 9.2.5
 luôn chia hết cho 2 , cho 5 
 1 240 = 124.10 = 124.2.5 
 luôn chia hết cho 2 và cho 5
Nên các số 120 ; 90 ; 1240 đều chia hết cho cả 2, cho 5 .
 Nhận xét :
 Các số có chữ số tận cùng là 0 
 đều chia hết cho cả 2 và 5.
II . Dấu hiệu chia hết cho 2 :
 Vd : Tương tự sgk 
Kết luận : Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
III . Dấu hiệu chia hết cho 5 : 
 Vd : Tương tự sgk.
Kết luận : Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
 4 . Củng cố: (5 phút)
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2? Nêu dấu hiệu chia hết cho 5? Phát biểu chính xác hai dấu hiệu vừa nêu .
- G/V tóm tắt n có chữ ố tận cùng là : 0, 2, 4, 6, 8 thì n chia hết cho 2 
n .: 0 hoặc 5 thì n chia hết cho 5.
 Vậy kết luận số nào vừa chia hết cho 2, và 5 ?
 Bài tập 92; 93a,b.
5 . Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
Sử dụng các dấu hiệu, tính chất đã học giải tương tự các bài tập còn lại.
Chuẩn bị tiết sau ta luyện tập một tiết
Tiết :21
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
* Kiến thức: 
H/S nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu hiệu chia hết đó .
* Kỹ năng :
 H/S biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5 .
Rèn luyện cho hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 . 
* Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác , tính nghiêm túc trong học tập , cảm thấy yêu thích môn toán nhận thấy được ích lợi của bài hoc. 	
II. Chuẩn bị của GV và HS::
G/V : SGK, giáo án cho tiết luyện tập
 H/S : Bài tập luyện tập sgk : tr. 38
III. Tiến trình bài dạy
1 . Ổn định tổ chức :(kiểm tra sĩ số-1 phút )
2 . Kiểm tra bài cũ: (gọi hai học sinh)(7 phút) 
 H/S1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? Áp dụng vào bài tập 94 (sgk : tr 38).
 Số 813 chia cho 2 dư 1 chia cho 5 dư 3 ; Số 264 chia cho 2 dư 0 chia cho 5 dư 4
 Số 736 chia cho 2 dư 0 chia cho 5 dư 1 ; Số 6547 chia cho 2 dư 1 chia cho 5 dư 2
 H/S2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 .
Áp dụng vào bài tập 95 (sgk : tr 38).
Để số 54* chia hế cho 2 thì * = { 0;2;4;6;8 } 
Để số 54* chia hế cho 5 thì * = { 0;5 } 
 3 . Dạy bài mới : (33 phút)
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
HĐ1 : Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 .
G/V : Hướng dẫn dựa theo dấu hiệu chia hết.
_Các chữ số sử dụng trong hệ thập phân là các chữ số nào ? 
G/V : Chú ý cách viết dạng tập hợp.
HĐ2 : Củng cố cách viết số tự nhiên có 3 chữ số . Liên hệ dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 .
HĐ 3 : Hướng dẫn hs xác định đúng, sai và tìm phản ví dụ .
_ Phát biểu đúng ở các câu b, d là như thế nào ?
HĐ 4 : G/V kiểm tra ý nghĩa cách viết n = abbc ?
_ Các phần tử a, b, c được viết dưới dạng tập hợp như sgk có nghĩa gì ? 
_ Xác định các điều kiện để xác định a, b, c ?
_ Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5 ? và dựa vào đó xác định c ?
G/V : Hướng dẫn tương tự tìm b, a .
H/S: Phân tích đặc điểm của bài toán dựa theo dấu hiệu suy ra vai trò quyết định là chữ số nào .
H/S : kể 10 chữ số từ 0 đến 9.
H/S : Nhận định số tạo thành phải như thế nào mới chia hết cho 2 và cho 5 .
_ Xác định các khả năng có thể xảy ra ?
H/S : Giải thích các kết luận là đúng hay sai .
_ Tìm ví dụ kiểm chứng với các câu b, d .
H/S : Số có bốn chữ số trong đó có hai chữ số giống nhau .
H/S : Giải thích ý nghĩa .
H/S:Trình bày 3 điều kiện.
H/S : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5, suy ra c phải bằng 5.
BT 96 (sgk : tr 39)
 a. Không có chữ số nào .
 b. * .
BT 97 (sgk : tr39).
 a) Chữ số tận cùng là : 0 hoặc 4, suy ra kết qua là : 450; 540; 504.
 b. Chữ số tận cùng là : 0 hoặc 5, suy ra kết quả là : 450; 540; 405.
BT 98 (sgk : tr 39)
 a. Đúng 
 b. Sai
 c. Đúng 
 d. Sai
BT 100 (sgk : tr 39)
Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.
 4 . Củng cố: (1 phút)
 Ngay mỗi phần bài tập có liên quan lý thuyết cần khắc sâu
 5 . Hướng dẫn học ở nhà :(3 phút) 
 Bài tập 99 : * Số có hai chữ số giống nhau là những số nào ?
* Tương tự bài tập 94, xác định số dư và kết quả cuối cùng .
Chuẩn bị bài 12 ‘ Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ‘
RÚT KINH NGHIỆM :

Tài liệu đính kèm:

  • docSo hoc 6Tuan 7T19T21.doc