Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 101 Tuần: 36 §16. TÌM TỈ SỐ CỦA HAI SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: HS hiểu được tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích. - Kỹ năng: HS vận dụng được các quy tắc để tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích. - Thái độ: Có ý thức áp dụng các kiến thức và kỹ năng nói trên vào giải các bài toán thực tế 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn màu - Học sinh: Kiến thức về phép chia phân số. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’) - Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số ta làm như thế nào? Viết CTTQ? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Tìm tỉ số của hai số Nội dung: Tìm tỉ số của hai số b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1 1. Tỉ số của hai số. GV: Cho HS đọc SGK tìm hiểu khái niệm tỉ số của hai số a và b HS : Đọc SGK tìm hiểuNêu khái niệm * Định nghĩa: SGK/tr56 tỉ số của 2 số a * Kí hiệu: a : b hoặc GV : Khắc sâu khái niệm cho HS nắm b được Giới thiệu kí hiệu 1 2 1 2 a * Ví dụ : 1,5 : 5 ; : ; 6 : ..... ? Cho biết kí hiệu là phân số và kí hiệu 5 3 4 7 b * Chú ý: a a là tỉ số của hai số khác nhau ở điểm - Khi nói tỉ số thì a và b có thế là các số b b nào ? nguyên, phân số, hỗn số - Hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo. a a HS: là phân số thì a, b Z; là tỉ số b b của 2 số thì a, b là số bất kỳ (PS, HS, STP .) *GV: Nhấn mạnh đặc điểm này và lưu ý: a, b phải cùng loại và cùng đơn vị đoKhi tính tỉ số của 2 số phải đổi hai số * Ví dụ: (SGK- tr56) về cùng loại hoặc cùng đơn vị đoCho Giải: AB = 20cm; CD = 1m = 100cm HS đọc VD trong SGK AB 20 1 = = HS: Đọc VDNêu cách làm CD 100 5 2. Tỉ số phần trăm. Hoạt động 2 GV:Kí hiệu % được dùng thay cho giá trị nào 1 HS: % dùng thay cho 100 Ví dụ: GV : Cho HS tìm hiểu VD trong SGK Tỉ số phần trăm của 78,1 và 25 là: 78,1 1 78,1.100 HS : Tìm hiểu VDNêu cách tính 78,1: 25 100. % 312,4% GV: Nhấn mạnh từng bước cho HS nắm 25 100 25 chắc cách làm Quy tắc:SGK/57 ? Muốn tìm tỉ số % của 2 số a và b ta làm a.100 Tỉ số% của hai số a và b: % như thế nào? b HS: Nêu quy tắc GV:Nhấn mạnh dưới dạng CT cho HS ?1. a. Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là: nắm chắcCho HS áp dụng làm ?1 theo 5 nhóm .100% 62,5% 8 HS: Đại diện 2 nhóm lên bảng làm- Cả 3 lớp làm vào vở b. Tỉ số phần trăm của 25kg và tạ= 30 kg. - 1 HS nhận xét 10 25.100 GV: Hoàn thiện và khắc sâu cách tính cho % 83,33% HS nắm được 30 3. Tỉ lệ xích. Hoạt động 3 * Khái niệm: (SGK /tr57) GV: Giới thiệu khái niệm tỉ lệ xích T = a ( a, b cùng đơn vị đo) ? Em thường thấy các tỉ lệ xích có ở đâu ? b HS: Trên các bản đồ sử, địa... Với: T là tỉ lệ xích a là khoảng cách hai điểm trên bản vẽ. GV: Cho HS đọc SGK tìm hiểu VD b là khoảng cách hai điểm trên thực tế. HS: Tìm hiểu VD trong SGK * Ví dụ: (SGK/tr57) GV: Cho HS làm ?2. ?2. Tỉ lệ xích của bản đồ. HS: - 1 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - 16,2 1 T = 1 HS nhận xét 162000000 10000000 GV: Lưu ý HS cần đổi 2 khoảng cách về cùng đơn vị đo rồi mới tính c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Tỉ số của hai số. * Định nghĩa: SGK/tr56 a * Kí hiệu: a : b hoặc b 1 2 1 2 * Ví dụ : 1,5 : 5 ; : ; 6 : ..... * Chú ý: 5 3 4 7 a - Khi nói tỉ số thì a và b có thế là các số nguyên, phân số, hỗn số b - Hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo. * Ví dụ: (SGK- tr56) Giải: AB = 20cm; CD = 1m = 100cm AB 20 1 = = CD 100 5 2. Tỉ số phần trăm. Ví dụ: Tỉ số phần trăm của 78,1 và 25 là: 78,1 1 78,1.100 78,1: 25 100. % 312,4% 25 100 25 Quy tắc:SGK/57 a.100 Tỉ số% của hai số a và b: % b ?1. a. Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là: 5 .100% 62,5% 8 3 b. Tỉ số phần trăm của 25kg và tạ= 30 kg. 10 25.100 % 83,33% 30 3. Tỉ lệ xích. * Khái niệm: (SGK /tr57) T = a ( a, b cùng đơn vị đo) b Với: T là tỉ lệ xích a là khoảng cách hai điểm trên bản vẽ. b là khoảng cách hai điểm trên thực tế. * Ví dụ: (SGK/tr57) ?2. Tỉ lệ xích của bản đồ. 16,2 1 T = 162000000 10000000 d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh cách tìm tỉ số phần trăm HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (5’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn các bài tập còn lại b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe * Bài tập 137/tr57 SGK 75 3 2 3 2 4 8 a. 75cm = m = m : = . = 100 4 3 4 3 3 9 1 10 1 10 b.20’= h : = . 3 = 10 3 3 3 3 * Bài tập 140/tr58 SGK: Chuột bằng 0,000006 lần voi ( Sai lầm ở chỗ 2 đại lượng không cùng đơn vị đo) - Khắc sâu từng quy tắc cho HS nắm được nhất là cần chú ý đổi các đại lượng về cùng đơn vị đo trước khi tính c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học kỹ các khái niệm và quy tắc - BTVN: bài 138; 139; 141/tr58+59 SGK. - Xem trước các bài tập phần luyện, tiết sau luyện tập. (Đem máy tính bỏ túi) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 102 Tuần: 36 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Củng cố kiến thức về tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, tỉ lệ xích, luyện ba bài toán cơ bản về phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. - Kỹ năng: Học sinh áp dụng các kiến thức và kỹ năng về tỉ số, tỉ số phần trăm vào việc giải một số bài toán thực tế. - Thái độ: HS có ý thức quan sát, nhận dạng bài toán để áp dụng đúng quy tắc và tính toán hợp lý 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi - Học sinh: Kiến thức về 2 dạng toán, máy tính bỏ túi III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’) - Nêu cách tính tỉ số % của 2 số? Áp dụng tính tỉ số % của 128 và 25 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố quy tắc tìm tỉ số của hai số Nội dung: Củng cố quy tắc tìm tỉ số của hai số b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: Chữa bài tập I. Bài tập chữa GV: Cho 1 HS lên bảng chữa bài tập 1. Bài 138/tr58 - SGK: 138a,d/tr58 SGK Viết thành tỉ số của 2 số nguyên 1,28 128 315 128 100 128 HS: 1 HS lên bảng - Lớp tự kiểm tra a. : = . = chéo vở bài tập của nhau 3,15 100 100 100 315 315 - 1 HS nhận xét 1 2 GV: Hoàn thiện lời giảiKhắc sâu cách 11 22 11 7 7 d. 5 = : = . = 1 viết cho HS nắm được 3 5 7 5 22 10 HS: Chữa bài tập vào vở (nếu sai) 7 2. Bài 141/tr58 - SGK: GV: Cho HS chữa bài tập 141/tr58 1 3 a 3 Tỉ số của 2 số a và b là 1 => (Như HD ở T100) 2 2 b 2 Vì a – b = 8 =>a = 8 + b HS: 1 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - 8 b 3 1 HS nhận xét Vậy ta có =>2 . (8 + b) = 3b b 2 GV: Hoàn thiện lời giải và khắc sâu =>16 + 2b = 3b =>b = 16 => a = 8 + 16 = 24 dạng toán này cho HS nắm được Vậy a = 24; b = 16 HS: Chữa bài tập vào vở (Nếu sai) II. Bài tập luyện Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập 1. Bài 142/tr59 - SGK GV: Cho HS làm bài tập 142/tr59 Vàng 4 số 9 (9999) nghĩa là trong 10000g vàng ? Vàng 4 số 9(9999) nghĩa là gì? này chứa tới 9999g vàng nguyên chất HS: 1000g vàng có 9999g vàng nguyên => Tỉ lệ vàng nguyên chất là: chất 9999.100 GV: Vậy tỉ lệ vàng nguyên chất là? % 99,99% HS: 1 HS lên bảng tính- Cả lớp làm vào 10000 vở - 1 HS nhận xét 2. Bài 143/tr59 - SGK Tỉ số phần trăm muối GV: Cho HS nghiên cứu làm bài tập trong nước biển là : 143/tr59 2.100 % 5% Hướng dẫn: Tương tự bài tập 142 40 HS: Đọc đề và nghiên cứu cách giải - 1 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở 3. Bài 145/tr59 - SGK - 1 HS nhận xét 80km = 8000000cm GV: Cho HS làm bài tập 145/tr59 Tỉ lệ xích của bản đồ là ? Tỉ lệ xích được tính theo CT nào? Cần a 4 1 T = = = lưu ý điều gì? b 8000000 2000000 a HS: T với a, b cùng đơn vị đo b - 1 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - 1 HS nhận xét 4. Bài 146/tr59 - SGK a a GV:Cho HS nghiên cứu bài tập 146/tr59 Từ CT: T = b = b T ? Chiều dài thực của máy bay là đại Chiều dài thật của máy bay là: lượng nào trong CT? 56,408 HS: Là khoảng cách thực b = a : T b = = 56,408.125 = 7051 (cm) - 1 HS lên bảng tính- 1 HS nhận xét 1 125 = 70,51 (m) c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Bài tập chữa 1. Bài 138/tr58 - SGK: Viết thành tỉ số của 2 số nguyên 1,28 128 315 128 100 128 a. : = . = 3,15 100 100 100 315 315 1 2 11 22 11 7 7 d. 5 = : = . = 1 3 5 7 5 22 10 7 2. Bài 141/tr58 - SGK: 1 3 a 3 Tỉ số của 2 số a và b là 1 => 2 2 b 2 Vì a – b = 8 =>a = 8 + b 8 b 3 Vậy ta có =>2 . (8 + b) = 3b b 2 =>16 + 2b = 3b =>b = 16 => a = 8 + 16 = 24 Vậy a = 24; b = 16 II. Bài tập luyện 1. Bài 142/tr59 - SGK Vàng 4 số 9 (9999) nghĩa là trong 10000g vàng này chứa tới 9999g vàng nguyên chất => Tỉ lệ vàng nguyên chất là: 9999.100 % 99,99% 10000 2. Bài 143/tr59 - SGK Tỉ số phần trăm muối trong nước biển là : 2.100 % 5% 40 3. Bài 145/tr59 - SGK 80km = 8000000cm Tỉ lệ xích của bản đồ là a 4 1 T = = = b 8000000 2000000 4. Bài 146/tr59 - SGK a a Từ CT: T = b = b T Chiều dài thật của máy bay là: 56,408 = 56,408.125 = 7051 (cm) b = 1 = 70,51 (m) 125 d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh lại cách tìm tỉ số của hai số HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe * Hướng dẫn: BT 147/tr59: Chiều dài cây cầu trên bản đồ: a Từ công thức: T = a = b . T b BT 148/tr60: Hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính bỏ túi để tính tỉ số phần trăm của hai số. c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học kỹ các quy tắc - BTVN: Bài 144; 147; 148/ tr59+60 SGK - Đọc trước bài: “Biểu đồ phần trăm” IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Cách tìm tỉ số phần trăm của hai số V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 103 Tuần: 36 §17. BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Học sinh biết đọc các biểu đồ phần trăm dạng cột, ô vuông và hình quạt. - Kỹ năng: Có kỹ năng vẽ biểu đồ phần trăm dạng cột và ô vuông - Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các biểu đồ phần trăm trong thực tế và dựng các biểu đồ phần trăm với các số liệu thực tế 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh 3 loại biểu đồ, thước thẳng, compa, bảng phụ. - Học sinh: Kiến thức tỉ số %, thước thẳng, compa. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’) Cho biết cách tính tỉ số % của 2 số? Viết công thức? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Tìm tỉ số của hai số Nội dung: Tìm tỉ số của hai số b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ 1. Ví dụ: *GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ SGK/ 60. Số học sinh đạt hạnh kiểm trung bình là: *HS: Nghiên cứu VD trong SGK 100% - (60% + 35% ) = 5%(HS toàn trường) *GV: Bài toán cho gì? Hỏi gì? Ta có thể biểu diễn dưới dạng cột. *HS:60% tốt, 35% kháTính % TBBiểu diễn bằng biểu đồ - 1 HS lên bảng tính % HKTB *GV: Ta có thể biểu diễn bằng các loại biểu đồ nào? *HS: Hình cột, ô vuông, hình quạt *GV: Cho HS quan sát 3 loại biểu đồ trong tranh để hình dung cách vẽ Hướng dẫn vẽ từng loại biểu đồ - Biểu đồ hình cột: Kẻ 2 tia vuông góc với nhau, kẻ các cột có độ rộng bằng nhau tương ứng với các số liệu, mỗi cột đánh dấu khác nhau, có chú giải - Biểu đồ ô vuông: Kẻ 1 hình vuông chia thành 100 phần bằng nhauMỗi ô vuông nhỏ là 1%, mỗi loại đánh dấu khác nhau để phân biệt, có chú giải - Biểu đồ hình quạt: Vẽ đường trònChia làm 100 phầnMỗi phần nhỏ là 1%, Ta có thể biểu diễn dưới dạng ô vuông đánh dấu khác nhau đối với từng số liệu, có chú giải *HS: Theo HD của GV vẽ 3 loại biểu đồ vào vở của mình G: Quan sát và uốn nắn cho HS các sai sót Hoạt động 2: Vận dụng *GV: Yêu cầu học sinh làm ? SGK theo nhóm Ta có thể biểu diễn dưới dạng hình quạt: ? Tính số % HS đi xe buýt, số % HS đi xe đạo, số % HS đi bộ như thế nào? *HS: Thảo luận nhóm. - Đại diện 1 nhóm trình bày lời giải - Nhóm khác nhận xét (bổ sung) - 1 nhóm vẽ biểu đồ hình cột - Nhóm khác nhận xét *GV: Chốt lại bài toánKhắc sâu cách tính tỉ số %, cách vẽ biểu đồ cho HS nắm ? Tỉ số phần trăm của: được 6.100 - Học sinh đi xe buýt % = 15% *HS: Làm bài tập vào vở 40 15.100 - Học sinh đi xe đạp: % = 37,5% 40 - Học sinh đi bộ: 100% - ( 12,5% + 37,5% ) = 47,5% Biểu đồ phầm trăm HS đi bằng các phương tiện 50% 40% 30% xe buýt xe đạp 20% Đi bộ 10% 0% xe buýt xe đạp đi bộ c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Ví dụ: Số học sinh đạt hạnh kiểm trung bình là: 100% - (60% + 35% ) = 5%(HS toàn trường) Ta có thể biểu diễn dưới dạng cột. Ta có thể biểu diễn dưới dạng ô vuông Ta có thể biểu diễn dưới dạng hình quạt: ? Tỉ số phần trăm của: 6.100 - Học sinh đi xe buýt % = 15% 40 15.100 - Học sinh đi xe đạp: % = 37,5% 40 - Học sinh đi bộ: 100% - ( 12,5% + 37,5% ) = 47,5% Biểu đồ phầm trăm HS đi bằng các phương tiện 50% 40% 30% xe buýt xe đạp 20% Đi bộ 10% 0% xe buýt xe đạp đi bộ d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh cách vẽ biểu đồ phần trăm HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (5’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn các bài tập còn lại b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe - Hướng dẫn BT 151/tr61: Tỉ số % từng thành phần = Khối lượng từng loại . 100 % c) Sản phẩm hoạt động của HS: Tổng khối lượng d) Kết luận của GV: - Nắm vững cách đọc số liệu trên biểu đồ và cách vẽ biểu đồ - BTVN: 149, 151, 152 (SGK- tr61) - Xem trước các bài tập còn lại, tiết sau luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nêu cách vẽ biểu đồ phần trăm V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 104 Tuần: 36 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng tính tỉ số phần trăm, đọc biểu đồ phần trăm, vẽ biểu đồ phần trăm dạng cột và dạng ô vuông. - Kỹ năng: HS có kỹ năng tính tỉ số %, biểu diễn các số liệu trên biểu đồ, đọc các loại biểu đồ - Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong khi vẽ biểu đồ và tính toán 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, sưu tầm một số biểu đồ - Học sinh: Kiến thức về tỉ số %, kĩ năng vẽ biểu đồ%. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (39’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố cách vẽ biểu đồ phần trăm Nội dung: Củng cố cách vẽ biểu đồ phần trăm b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1 I. Chữa bài tập GV: Cho 1 HS chữa bài tập 151a/Tr61 Bài 151a (SGK/Tr61) HS: 1 HS lên bảng- Lớp tự kiểm tra a/ Khối lượng của bê tông là chéo vở bài tập của nhau 1+2+ 6= 9 (tạ) - 1 HS nhận xét 1 Tỉ số % của xi măng là .100% 11% GV: Hãy nhắc lại cách tính tỉ số % của 9. 2 số 2 a . 100 Tỉ số % của cát là .100% 22% HS: % 9 b 6 Tỉ số % của sỏi là .100% 67% Hoạt động 2 9 GV: Hãy nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình II. Bài luyện tập vuông 1. Bài 151b (SGK/Tr61) HS: 1 HS nhắc lại Dựng biểu đồ ô vuông GV: Cho 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ hình vuông biểu diễn kết quả bài tập 151a 22 (cát) HS: 1 HS lên bảng - Lớp vẽ vào vở - 1 HS nhận xét GV: Khắc sâu lại cách vẽ biểu đồ hình vuông cho HS nắm chắc 67 11 (sỏi) (xi GV: Cho HS làm bài tập 152/61 măng) HS: Đọc và nghiên cứu bài tập 152 SGK GV: % các trường tính như thế nào? 2. Bài 152 (SGK/Tr61) HS: Số trường x 100 : TS 3 loại trường Tổng số các trường phổ thông - 1 HS lên bảng tính - Cả lớp làm vào vở 13076 + 8583 + 1641 = 23300 - 1 HS nhận xét 13076 Trường tiểu học chiếm: .100% 56% 23300 8583 Trường THCS chiếm: .100% 37% 23300 GV: Hãy nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình Trường THPT chiếm: cột 100% - (56% + 37%) = 7% HS: Vẽ hai tia vuông góc . Dựng biểu đồ hình cột - 1 HS lên bảng vẽ – Lớp vẽ vào vở - 1 HS nhận xét 60% 50% 40% TH GV: Hãy nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình 30% THCS THPT quạt 20% HS: Vẽ đường tròn . 10% GV: Cho HS quan sát biểu đồ hình quạt 0% biểu diễn kết quả bài tập 152 trên bảng phụ. Biểu đồ hình quạt HS: quan sát và nắm bắt. TH TH C S TH P T c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Chữa bài tập Bài 151a (SGK/Tr61) a/ Khối lượng của bê tông là 1+2+ 6= 9 (tạ) 1 Tỉ số % của xi măng là .100% 11% 9. 2 Tỉ số % của cát là .100% 22% 9 6 Tỉ số % của sỏi là .100% 67% 9 II. Bài luyện tập 2. Bài 151b (SGK/Tr61) Dựng biểu đồ ô vuông 22 (cát) 67 11 (sỏi) (xi măng) 2. Bài 152 (SGK/Tr61) Tổng số các trường phổ thông 13076 + 8583 + 1641 = 23300 13076 Trường tiểu học chiếm: .100% 56% 23300 8583 Trường THCS chiếm: .100% 37% 23300 Trường THPT chiếm: 100% - (56% + 37%) = 7% Dựng biểu đồ hình cột 60% 50% 40% TH 30% THCS 20% THPT 10% 0% Biểu đồ hình quạt TH TH C S TH P T d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh lại cách vẽ biểu đồ phần trăm HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (5’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe Hướng dẫn: BT 153: Số HS nữ = TS – Số HS nam % nữ = ( HS nữ. 100: TS)% = % nam = . Tính bằng máy tính như bài 148 (SGK) - Ôn tập lại toàn bộ chương III (Trả lời các câu hỏi ôn tập câu 1 câu 15) c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học kỹ lý thuyết, xem lại các bài tập đã làm tại lớp. - BTVN: +) Bài tập 153/tr62 SGK +) Vẽ biểu đồ hình cột (BT 151), biểu đồ ô vuông (BT 152) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Cách vẽ biểu đồ phần trăm V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 27/04/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: