Ngày soạn: 29/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 95 Tuần: 32 §14. TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Học sinh biết và hiểu quy tắc tìm gí trị phân số của một số cho trước - Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân so của một số cho trước - Thái độ: Có ý thức áp dụng quy tắc này để giải một số bài toán thực tiển 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng. - Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Tìm giá trị phân số của một số cho trước Nội dung: Tìm giá trị phân số của một số cho trước b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: Ví dụ 1.Ví dụ GV: Gọi HS đọc đề bài? 1. ?1 Hướng dẫn HS: Đọc đề bài. HS: Đề bài cho biết tổng số HS là 45 em. Cho biết 2 số HS tích đá bóng. Giải: 5 Số HS thích đá bóng của lớp 6A là: 60% thích đá cầu. 2 45. 30(hs) 2 Thích chơi bóng bàn. 5 9 Số HS thích đá cầu là 4 Thích chơi bóng chuyền. 45.60% 27(hs) 15 Số HS thích chơi bóng bàn là: Yêu cầu tính số HS thích chơi bóng đá cầu, 2 45. 10(hs) bóng bàn, bóng chuyền của lớp 6A. 9 GV: Muốn tìm số hs thích đá bóng, ta phải Số HS thích chơi bóng chuyền là: làm như thế nào? 2 4 HS: Ta phải nhân 45 với 45. 12(hs) 5 15 GV: yêu cầu HS làm các phần còn lại. Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc 2. Quy tắc GV: Giới thiệu cách làm đó chính là tìm a) Quy tắc: (SGK) giá trị phân số của một số cho trước. m m GV: Vậy muốn tìm phân số của 1 số cho Muốn tìm của số b cho trước ta tính b. trước ta làm thế nào? n n HS: Muốn tìm phân số của 1 số cho trước, (m,n Z; n 0) ta lấy số cho trước nhân với phân số đó. HS: Nêu quy tắc SGK trang 51 GV: Muốn tìm m của số b cho trước ta làm n thế nào? HS: Lấy m nhân với b n GV: Nhấn mạnh: trong thực hành ta cần lưu ý từ “của “có vai trò như dấu “nhân”. m của b chính là m .b n n GV: ghi vd SGK. GV: Gọi 1 hs đứng tại chỗ nêu cách làm HS: vận dụng quy tắc làm vd. b) Ví dụ: VD: Tìm 3 của 14. GV: Nhận xét: 7 GV: Cho HS làm ?2 3 Giải: .14 6 GV: Gọi 3 hs lên bảng. 7 3 HS: Lên bảng trình by bi giải Vậy của 14 bằng 6 7 ?2 Hướng dẫn a) 3 .76 = 57 (cm); 4 b) 62, 5%. 96 = 60 (tấn ) c) 0,25.1= 1 giờ = 15 phút 4 c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1.Ví dụ ?1 Hướng dẫn Giải: Số HS thích đá bóng của lớp 6A là: 2 45. 30(hs) 5 Số HS thích đá cầu là 45.60% 27(hs) Số HS thích chơi bóng bàn là: 2 45. 10(hs) 9 Số HS thích chơi bóng chuyền là: 4 45. 12(hs) 15 2. Quy tắc a) Quy tắc: (SGK) m m Muốn tìm của số b cho trước ta tính b. n n (m,n Z; n 0) b) Ví dụ: VD: Tìm 3 của 14. 7 3 Giải: .14 6 7 3 Vậy của 14 bằng 6 7 ?2 Hướng dẫn a) 3 .76 = 57 (cm); 4 b) 62, 5%. 96 = 60 (tấn ) c) 0,25.1= 1 giờ = 15 phút 4 d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh cách tìm giá trị phân số của một số cho trước HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn các bài tập còn lại b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK. – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu cách tìm giá trị phân số của một số cho trước V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 29/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 96 Tuần: 32 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Thông qua các bài tập, học sinh nắm kỹ hơn về cách tìm giá trị phân số của một số cho trước. - Kỹ năng: Vận dụng quy tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước. - Thái độ: Có ý thức vận dụng quy tắc để giải các bài toán thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng. - Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’) Nêu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (40’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước Nội dung: Củng cố quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: Giải các bài tập về nhà I. Giải các bài tập về nhà Biết 13,21 . 3 = 39,63và 39,63 : 5 Bài tập 117 trang 51 SGK =7,926 Hướng dẫn GV: Hãy tìm 3 của 13,21và 5 của 7,926 a) (13, 21. 3): 5 5 3 = 39, 63:5= 7,926 (không cần tính toán ) HS: Một hs phân tích đề và nêu cách tìm 3 của 13, 21. b) (7,926. 5): 3 5 = 39, 63:3 =13,21 -Tương tự tìm 5 của 7,926 3 GV: Để tìm 3 của 13,21em thực hiện Bài tập 118 trang 52 SGK 5 Hướng dẫn như thế nào? a) Dũng được Tuấn cho : HS: Ta lấy 13, 21. 3 rồi chia cho 5 3 .2 1 9 (viên) GV: Gọi 1hs đứng tại chỗ đọc và phân 7 tích đề GV: Theo em để biết Tuấn cho Dũng bao nhiêu viên bi ta làm như thế nào? b) Số bi còn lại : HS: Tìm 3 của 21 21- 9 = 12 (viên) 7 Bài tập 120 trang 52 SGK GV: Từ đó em nào có thể tính số bi còn Hướng dẫn lại của Tuấn? a)13,5 . 3,7% =0,4995 HS: 1 hs lên bảng giải b) 52,61 . 6,5%=3,41965 GV: Hướng dẫn cho hs tự đọc hiểu phần c)2534 . 17%=430,78 trình bày cách sử dụng máy tính SGK d)1836 . 48%= 881,28 HS: Cả lớp tự nghiên cứu cách sử dụng Bài tập 119 trang 52 SGK máy tính ở SGK. Hướng dẫn GV: Ap dụng cách làm trên làm câu An nói đúng vì : a,b,c,d. 1 1 1 1 1 1 . : : . HS: Cả lớp cùng thực hành ,đứng chỗ 2 2 2 2 2 2 1 1 đọc kq 1. 2 2 II. Luyện tập GV: Đố: An nói :”Lấy 1 của 1 rồi đem 2 2 Bài 1. Tìm 4 1 3 chia cho 1 .Sẽ được kết quả là 1 .”Đố a) của 60 b)0,25 của 16 c)4 của 5 2 2 5 2 4 em bạn An nói có đúng không ? Bài 2: Tính nhanh HS: 1 hs lên bảng làm bài tập. Các hs a)260% của 25 khác làm vào vở và nhận xét bài của b)23,6% của 50 bạn. c)47% của 20 Hoạt động 2: Luyện tập Hướng dẫn GV: Đưa nội dung bai tập 1 lên bảng Ta có HS: Quan sát và lên bảng trình bày 1 260% của 25 bằng 25% của 260 nên: 260. 65 GV: Đưa nội dung bài 2 lên bảng 4 HS: Quan sát và trình bày cách giải Tương tự 23,6% của 50 bằng 11,8 GV: treo bảng phụ lên bảng . 20% của 47 là 9,4 Hãy nối mỗi câu ở cột A với mỗi câu ở Bài 3 cột B để được một kết quả đúng . Vd: (1+a) Cột A Cột B 1. 2 của 40 a)16 HS: Điền kết quả tìm được vào phiếu 5 học tập rồi đại diện từng em lên trình b) 3 2.0,5 của 50 100 bày kết quả trên bảng. Cc HS khác nhận 3. 5 của 4800 c)4000 xét 6 1 2 4. 4 của 2 5 d)1,8 5. 3 của 4% 4 e)25 GV: Gọi hs tóm tắt đề bài. HS: Tóm tắt đề bài theo yêu cầu GV: Theo em muốn biết xe lửa còn cách HP bao nhiêu ? Km em làm cách nào ? HS: Trước hết tính quãng đướng xe lửa đi được Sau đó tính quãng đướng xe lửa Kết quả cách HP 1+a; 2+e; 3+c; 4+d; 5+b GV: Gọi 1 hs lên giải . Bài tập 121 trang 52 SGK Hướng dẫn Xe lửa xuất phát từ Hà Nội đã đi được quãng đường là: 3 102. 61, 2(km ) 5 Vậy xe lửa còn cách Hải Phòng: 102- 61,2 = 40,8(km) c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Giải các bài tập về nhà Bài tập 117 trang 51 SGK Hướng dẫn a) (13, 21. 3): 5 = 39, 63:5= 7,926 b) (7,926. 5): 3 = 39, 63:3 =13,21 Bài tập 118 trang 52 SGK Hướng dẫn a) Dũng được Tuấn cho : 3 .2 1 9 (viên) 7 b) Số bi còn lại : 21- 9 = 12 (viên) Bài tập 120 trang 52 SGK Hướng dẫn a)13,5 . 3,7% =0,4995 b) 52,61 . 6,5%=3,41965 c)2534 . 17%=430,78 d)1836 . 48%= 881,28 Bài tập 119 trang 52 SGK Hướng dẫn An nói đúng vì : 1 1 1 1 1 1 . : : . 2 2 2 2 2 2 1 1 1. 2 2 II. Luyện tập Bài 1. Tìm 4 1 3 a) của 60 b)0,25 của 16 c)4 của 5 5 2 4 Bài 2: Tính nhanh a)260% của 25 b)23,6% của 50 c)47% của 20 Hướng dẫn Ta có 1 260% của 25 bằng 25% của 260 nên: 260. 65 4 Tương tự 23,6% của 50 bằng 11,8 20% của 47 là 9,4 Bài 3 Cột A Cột B 1. 2 của 40 a)16 5 b) 3 2.0,5 của 50 100 3. 5 của 4800 c)4000 6 1 2 4. 4 của 2 5 d)1,8 5. 3 của 4% e)25 4 Kết quả 1+a; 2+e; 3+c; 4+d; 5+b Bài tập 121 trang 52 SGK Hướng dẫn Xe lửa xuất phát từ Hà Nội đã đi được quãng đường là: 3 102. 61, 2(km ) 5 Vậy xe lửa còn cách Hải Phòng: 102- 61,2 = 40,8(km) d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh lai quy tắc tìm giá trị một phân số của một số cho trước. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK. – Chuẩn bị bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Quy tắc tìm giá trị một phân số của một số cho trước. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 29/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 97 Tuần: 32 LUYỆN TẬP 2 I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Thông qua các bài tập, học sinh nắm kỹ hơn về cách tìm giá trị phân số của một số cho trước. - Kỹ năng: Vận dụng quy tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước. - Thái độ: Có ý thức vận dụng quy tắc để giải các bài toán thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng. - Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’) Nêu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (40’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước Nội dung: Củng cố quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: Giải các bài toán thực tế Dạng 1: Bài toán thực tế GV: Cho HS đọc đề bài Bài 122 trang 53 SGK GV: Bài toán yêu cầu gì? Hướng dẫn GV: Số cho trước là số nào? Khối lượng hành là: 5 GV: Chúng ta tính như thế nào? 2. 0,1kg GV: Cho HS lên bảng trình bày cách 100 thực hiện Khối lượng đường là: 1 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm 2. 0,002 kg GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình 1000 bày cho học sinh Khối lượng muối là: 3 2. 0,15 kg 40 GV: Cho HS đọc đề bài Bài 123 trang 53 SGK GV: Bài toán yêu cầu gì? Hướng dẫn GV: Em hãy kiểm tra lại các bảng báo A. sai. Sửa lại là: 31500đ giá bảng nào sai thì sửa lại? B. đúng GV: Cho HS lên bảng trình bày cách B. đúng thực hiện D. sai. Sửa lại là: 40500đ GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Hoạt động 2: Bài toán tính lãi suất Dạng 2: Bài toán tính lãi GV: Cho HS đọc đề bài Bài 125 trang 53 SGK GV: Bài toán yêu cầu gì? Hướng dẫn GV: Tìm số tiền lãi của một tháng ta Số tiền lãi một tháng là: 0,58 tính như thế nào? 1000000. 5800 đ GV: Cho HS lên bảng trình bày cách 100 thực hiện Số tiền lãi 12 tháng là: GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm 12. 5800 = 69600đ GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình Bố bạn Lan lấy cả gốc và lãi là: bày cho học sinh 1000000 + 69600 = 1069600 đ c) Sản phẩm hoạt động của HS: Dạng 1: Bài toán thực tế Bài 122 trang 53 SGK Hướng dẫn Khối lượng hành là: 5 2. 0,1kg 100 Khối lượng đường là: 1 2. 0,002 kg 1000 Khối lượng muối là: 3 2. 0,15 kg 40 Bài 123 trang 53 SGK Hướng dẫn A. sai. Sửa lại là: 31500đ B. đúng B. đúng D. sai. Sửa lại là: 40500đ Dạng 2: Bài toán tính lãi Bài 125 trang 53 SGK Hướng dẫn Số tiền lãi một tháng là: 0,58 1000000. 5800 đ 100 Số tiền lãi 12 tháng là: 12. 5800 = 69600đ Bố bạn Lan lấy cả gốc và lãi là: 1000000 + 69600 = 1069600 đ d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh lai quy tắc tìm giá trị một phân số của một số cho trước. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK. – Chuẩn bị bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Quy tắc tìm giá trị một phân số của một số cho trước. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 02/04/2019 30/03/2019 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: