PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
Ngày soạn: 05/8/2019
Tiết 1 - Tuần 1
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 . TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Khái niệm tập hợp, viết đúng ký hiệu của một tập hợp bằng
cách liệt kê các phần tử và bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
Viết đúng ký hiệu và .
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào
giải toán.
- Thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác
nhau cùng viết một tập hợp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù
hợp
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ bài tập 4/6 sgk.
Học sinh: Nháp, sgk, DC học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 3ph)
Nêu yêu cầu, nội quy và dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần
thiết cho bộ môn.
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Mở đầu (4’)
* Đặt vấn đề: Giới thiệu nội dung chương I: (Như Sgk – 4)
Từ tập hợp thường được dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó có
nghĩa gì bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động 2: HĐ tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 22 ph)
Mục đích của hoạt động: Tìm tòi kiến thức tập hợp thông qua ví dụ cụ thể trong
thực tế cuộc sống và trong toán học
Kiến thức 1: (5ph)
Mục đích của hoạt động: ví dụ cụ thể trong thực tế cuộc sống và trong toán học
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
1. Các ví dụ
GV: Cho hs quan sát H1 - Tập hợp các học sinh của
sgk và giới thiệu tập hợp lớp 6A4.
HS: -Quan sát, lắng - Tập hợp các số tự nhiên
1 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
nghe.. nhỏ hơn 4.
GV: Y/c hs lấy vd khác - Tập hợp các chữ cái a, b,
c.
HS: tự lấy vd - Tập hợp các dụng cụ học
tập có trên bàn.
Kiến thức 2: (17 ph)
Mục đích của hoạt động:hiểu được cách viết tập hợp bằng 2 cách, biết sử dụng
các kí hiệu thuộc và không thuộc
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
2. Cách viết các kí hiệu:
GV: giới thiệu cách viết và HS: lắng nghe, ghi chép Người ta thường đặt tên
kí hiệu của tập hợp các tập hợp bằng chữ cái in
hoa.
VD: Gọi A là tập hợp các
số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 }
Hay A = {2 ; 1 ; 0 ; 3 }
Các số 0,1,2,3 gọi là phần
HS: tử của tập hợp A.
H: Số 1, số 5 có thuộc tập - Số 1 thuộc tập hợp A Ký hiệu: 1 A
hợp A không? - Số 5 không thuộc tập Đọc : 1 thuộc A hay 1 là
hợp A phần tử của A
Ký hiệu: 5 A
GV: Lấy thêm VD Đọc: 5 không thuộc A hay
5 không là phần tử của A
GV: treo bảng phụ cho HS HS quan sát bài trả lời BT: Cho A 1;2;3;a;m
làm bài tập câu hỏi điền kí hiệu ; thích hợp
vào ô vuông
a)m WA b) 2 WA
c) a WA d)b WA
GV: Cho hs đọc chú ý. HS: đọc chú ý Chú ý : (sgk)
Ví dụ :Gọi A là tập hợp
GV: Giới thiệu cách viết các số tự nhiên nhỏ hơn 4
khác của tập hợp. HS: lắng nghe A = { x N / x < 4 }
Để viết một tập hợp ,
thường có hai cách:
GV: Yêu cầu hs đọc phần HS: Đọc phần đóng -Liệt kê các phần tử của
đóng khung skg. khung tập hợp.
-Chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử của
tập hợp đó .
Minh họa
GV: Giới thiệu cách minh
họa cho tập hợp
HS: Hoạt động theo ?1
2 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
GV: Cho hs làm nhóm ?1, nhóm ?2
?2
Hoạt động luyện tập thực hành(11ph)
Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức bài học thông qua bài tập
GV: cho hs làm bài tập 1- HS làm theo hướng dẫn
4/6
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: ( 3’)
- Học thuộc bài + làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài “ Tập hợp các số tự nhiên”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
Bài 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 7.
Bài 2: Viết tập hợp M các chữ cái trong từ “ Chăm học chăm ngoan”
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 05/ 8/ 2019
Tiết 2 - Tuần 1 §2 . TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức : Tập hợp N và N*.
Kỹ năng: So sánh được các số tự nhiên, biết tìm số tự nhiên liền trước, liền
sau.
Thái độ : Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức của năm học trước.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, thước kẻ
Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, ôn số liền trước, liền sau của số
TN.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
*Câu hỏi:
HS1) Cho ví dụ về tập hợp. Nêu chú ý về cách viết tập hợp.
Bài tập: Cho các tập hợp: A = {Cam, táo}
B = {Ổi, cam, chanh}
3 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
Dùng các kí hiệu , để ghi các phần tử: Thuộc A và thuộc B; Thuộc A
và không thuộc B.
HS2) Nêu các cách viết 1 tập hợp: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn
3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách. Hãy minh học tập hợp A bằng hình vẽ.
*Đáp án
HS1) Các phần tử của tập hợp được đặt trong 2 dấu ngoặc nhọn cách
nhau bởi dấu chấm phẩy " ; " (nếu phần tử là số) hoặc dấu phẩy " , " (nếu phần
tử là chữ).
- Mỗi phần tử được liệt kê 1 lần, thứ tự liệt kê tuỳ ý.
Bài tập: Cho A = {Cam, táo} ; B = {Ổi, cam, chanh}
+ Cam A và Cam B
+ Táo A và táo B.
HS2 ) Để viết 1 tập hợp thường có 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Bài tập: C1: A = {4; 5; 6; 7; 8; 9} ; C2: A = { x N / 3 < x < 10}
Minh hoạ tập hợp:
HS: Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm
3. Bài mới:
HĐ1: Mở đầu (1 ph) : Ở tiểu học các em đã được biết (tập hợp) các số 0; 1; 2;
.... là các số tự nhiên. Trong bài học hôm nay các em sẽ được biết tập hợp các số
tự nhiên được kí hiệu là N. Tập hợp N và N * có gì khác nhau? Và mỗi tập hợp
gồm những phần tử nào? Để hiểu được vấn đề đó chúng ta cùng nghiên cứu bài
hôm nay.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 ph)
Mục tiêu hoạt động: Biết được tập hợp các số tự nhiên và tập hợp các số tự
nhiên khác 0.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: Tập hợp N và tập hợp N* (10’)
Mục tiêu hoạt động: Biết được tập hợp các số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên
khác 0.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
1/ Tập hợp N và tập hợp N*
H: lấy vd về số tự nhiên HS: Trả lời * Tập hợp các số 0; 1; 2; 3;
gọi là tập hợp các số tự nhiên.
Ký hiệu: N
N= {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; . . }
4 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
Các số 0; 1; 2; 3; . . là các
phần tử của N. Chúng được
biểu diển trên tia số.
GV: Giới thiệu tập hợp số HS: lắng nghe và viết * Tập hợp các số tự nhiên
tự nhiên khác 0 tập hợp khác 0 được ký hiệu N*
N* = {1; 2; 3; }
N* = { x N | x 0}
Kiến thức 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15’)
Mục tiêu hoạt động: ôn lại thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
2.Thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên
H: Trên tia số hãy: HS: trả lời 1/ Với a, b N thì a b hay
- So sánh 2 và 4 a b
- Nhận xét về vị trí 2/ Nếu a < b và b < c thì a < c
3/ Mỗi số tự nhiên có một số
H: Tìm số liền sau của 3; liền sau duy nhất.
45 ? Tìm được mấy số
liền sau? HS: trả lời 4/ Số 0 là số tự nhiên nhỏ
nhất . Không có số tự nhiên
H: Tìm số tự nhiên lớn lớn nhất .
nhất? Nhỏ nhất?
HS: trả lời 5/ Tập hợp số tự nhiên có vô
GV giới thiệu: số phần tử
HĐ 3: luyện tập thực hành(10ph)
Mục tiêu hoạt động: củng cố kiến thức cho HS
BT1: Ba số sau là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần ?
a) b – 1 , b , b + 1 trong đó b ¥
b) a, a + 1, a + 2 trong đó a ¥
c) c, c + 1, c + 3 trong đó c ¥
d) d+1, d, d -1 trong đó d ¥
GV: Cho hs làm bài tập 6; 7; 8 trang 7sgk.
* Hướng dẫn: Tìm số liền trước của một số tự nhiên lấy số đó trừ đi 1
Tìm số liền sau của một số tự nhiên lấy số đó cộng thêm 1
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: ( 3’)
5 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
- Học thuộc bài + làm bài tập 9, 10/8 sgk.
- Chuẩn bị bài “Ghi số tự nhiên”.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
Bài 1: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử
N = { x N | x <1 0}
Bài 2: Viết tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử
N = {1; 2; 3; ; 100}
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 05/ 8/ 2019
Tiết 3 - Tuần 1
§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức :Số và chữ số, hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số
thay đổi theo vị trí.
- Kỹ năng: Biết đọc và viết các số, số La Mã không quá 30.
- Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi ghi số và tính toán.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
Thầy: Mặt đồng hồ ghi số La Mã, phấn màu, bảng phụ ghi 30 số La Mã đầu
tiên.
Trò: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
- HS1:viết tập hợp N và N*, làm bài tập 11/5 SBT ? Viết tập hợp A các số
tự nhiên x mà x N*
- HS2:viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt 6 bằng hai cách và biểu diễn
trên tia số.
HS1: Bài 11/5 (SBT)
A 19;20; B 1;2;3 ; C 55;36;37;38 ; A 0
6 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
HS 2: C1 : B 0;1;2;3;4;5;6 C2 : B x N / x 6
0 1 2 3 4 5 6
- GV gọi HS nhận xét - HS: nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới :
HĐ 1. Hoạt động khởi động (1 phút)
Mục đích của hoạt động: HS biết tập N và tập N*, thứ tự trong tập hợp số tự
nhiên
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
* Đặt vấn đề: Ở hệ thập
phân, giá trị của mỗi chữ
số trong một số thay đổi
như thế nào? Để hiểu rõ
hơn về vấn đề này, chúng
ta cùng vào bài học hôm
nay.
HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Kiến thức 1: Số và chữ số (7 phút)
Mục đích của hoạt động: HS phân được số và chữ số trong hệ thập phân.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
GV: Yêu cầu HS đọc vài HS cho VD 1. Số và chữ số
ba số tự nhiên bất kì ?
GV: Người ta dùng một 0 1 7 8 9
trong mười chữ số từ 0;
khôn một bảy tám chí
1; ; 9 để ghi mọi số tự
g n
nhiên.
VD: 7 là số có 1 chữ số.
GV: yêu cầu đọc chú ý. 312 là số có 3 chữ số.
GV: Viết số 3895 lên 16758 là số có 5
bảng cho HS phân biệt số HS: Đọc chú ý SGK. chữ số.
trăm; chữ số hàng trăm, Chú ý: (Học SGK)
số chục; chữ số hàng
chục. Ví dụ: Cho số: 3895.
Chữ số Chữ số
Số Số
GV: Yêu cầu HS làm bài hàng hàng
trăm chục
tập 11 SGK để củng cố trăm chục
chú ý.
38 8 389 9
HS: Làm vào vở. Bài 11: B) Số: 1425
7 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
Chữ số Chữ số
Số Số
hàng hàng
trăm chục
trăm chục
14 4 142 2
Kiến thức 2: Hệ thập phân (11 phút)
Mục tiêu:Học sinh hiểu cách ghi số trong hệ thập phân, HS hiểu rõ trong hệ
thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
GV: Giới thiệu hệ thập - HS nghe và ghi bài 2.Hệ thập phân
phân. + Cách ghi số nói trên
Cho HS nắm được mỗi gọi là cách ghi trong hệ
chữ số trong một số ở thập phân
nững vị trí khác nhau có VD : 222= 200+ 20 + 2
những giá trị khác nhau. = 2.100 + 2.10 +
VD: 2
222= 200+ 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
GV: tượng tự hãy biểu
diễn các số ab ; abc ; abcd
- HS thảo luận nhóm và
? Em hãy chỉ ra chữ số đại diện lên bảng
hàng Kí hiệu : ab chỉ số tự
nghìn, hàng trăm , hàng nhiên có hai chữ số
chục , hàng đơn vị ? - HS trả lời abc chỉ số tự nhiên có ba
- GV chốt lại chữ số
- Yêu cầu HS làm ?1 abcd chỉ số tự nhiên có
SGK bốn chữ số
- GV gọi HS nhận xét
- 2 HS đứng tại chỗ trả
lời
?1.
- Số tự nhiên lớn nhất có
ba chữ số là: 999.
-Số tự nhiên lớn nhất có
ba chữ số khácnhau là:
987.
Kiến thức 3: Chú ý (12 phút)
8 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
Mục tiêu:Học biết cách viết các số La Mã từ 1 đến 30, biết được ưu điểm của
cách ghi số trong hệ thập phân.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Cho HS xem mặt đồng hồ HS: Xem mặt đồng hồ 3. Chú ý
có 12 số La Mã. hình7, tự xác định các số Cách ghi số la mã
- Giới thiệu ba chữ số La từ 1 đến 12.
Mã ghi các số trên là: I, -Lắng nghe qui ước dùng - Các chữ: I, V, X:
V, X. chữ số La Mã. tương ứng:1; 5; 10
? Yêu cầu viết số 9; 11 ?
HS: - Viết
XI tương ứng 11; XI tương ứng 11;
-Nêu chú ý: ở số La Mã IX tương ứng 9. IX tương ứng 9.
những chữ số ở các vị trí
vẫn có giá trị như Ví dụ
nhau. VD XXX (30) HS: Nghe chú ý. XIVII =10+5+1+1+1=
- ChoHoạtđộngnhómcặp 18
đôi viết lên bảng phụ các XXIV =10+10+4= 24
số La Mã từ 1 đến 30.
GV yêu cầu các nhóm HS: Đại diện nhóm lên
nhận xét. trình bày.
GV: nhận xét.
HS: nhận xét.
HĐ 3: Hoạt động luyện tập (2 phút)
Mục đích: HS tổng kết được kiến thức trọng tâm của bài học, vận dụng kiến
thức bài học vào giải bài tập đơn giản.
Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
-Yêu cầu nhắc lại chú ý - Nêu lại chú ý SGK. BT 13/SGK/10: a) 1000
SGK -Làm BT theo yêu cầu. b) 1023
BT 15a, b/SGK/10:
- Cho làm các BT 14; a) 14, 26
15a, b SGK b) XVII, XXV
HĐ 4. Hoạt động vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: Vận dụng thành thạo các kiến thức vừa học vào làm bài tập.
Đố vui HS trả lời
Hãy di chuyển chỗ 1 que
diêm để được kết quả
đúng?
9 PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH LỢI – TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT – GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
- GV hướng dẫn HS học - HS lắng nghe, ghi chú - HS phân biệt được số
và chuẩn bị bài và chữ số trong hệ thập
phân, đọc và viết được
các chữ số la mã không
vượt quá 30.
- BTVN: Bài 11, 15c
SGK/10, đọc phần có thể
em chưa biết
- Đọc trước bài Số phần
tử của tập hợp, tập hợp
con.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
GV: dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết
quả bài tập của bản thân và của bạn
GV: đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm:
Lãnh đạo ký duyệt tuần 1
Ngày 8 / 8 / 2019
Nguyễn Hữu Nghĩa
Trần Thanh Quang
10Tài liệu đính kèm: