Ngày soạn: 20-09-2020 Tuần: 4 Tiết: 7 BÀI 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Sự lớn lên và phân chia của tế bào - Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. - Cây lớn lên nhờ các tế bào mô phân sinh lớn lên và phân chia. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, so sánh. c. Thái độ: giáo dục tư tưởng khoa học biện chứng cho hs. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to Hình 8.1 – 8.2 trang 27 sgk. 2. Học sinh: Đọc bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp:1p Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: - Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? Chức năng từng bộ phận? - Tế bào thực vật có kích thứơc và hình dạng như thế nào ? Mô là gì ? Cho ví dụ minh họa ? 3. Nội dung bài mới: Họat động 1: mở bài: Chúng ta đã biết cơ thể thực vật do các cơ quan tạo nên, mỗi cơ quan do nhiều mô, mỗi mô có nhiều tế bào tạo nên (Sơ đồ: Cơ thể thực vật cơ quan (CQSD, CQSS) mô tế bào). Vậy cơ thể thực vật lớn lên do tế bào lớn lên và phân chia. Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Sự lớn lên của tế bào Mục đích HĐ: HS nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào có nhiều hình dạng. - Treo Tranh vẽ h.8.1 hướng dẫn - Quan sát tranh, cá I. Sự lớn lên của tế bào: học sinh quan sát, yêu cầu học sinh nhân đọc thông tin. hs đọc thông tin thảo luận nhóm trong 5’ - HS trả lời: tb non - Khi tb lớn lên kích thước các bộ lớn dần thành tbào Tế bào non có kích thước 1 phân thay đổi ntn? trưởng thành nhờ nhỏ, nhờ quá trình trao + Tế bào lớn lên như thế nào ? TĐC. đổi chất tế bào lớn dần lên + Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được thành tế bào trưởng thành. ? - Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. Kiến thức 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào. Mục đích HĐ: HS nắm được quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia - Treo Tranh vẽ hình 8.2; h.dẫn II. Sự phân chia tế bào: học sinh quan sát . - Yêu cầu học sinh đọc thông tin - Cá nhân đọc thông - Quá trình phân bào: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi tin sgk, quan sát + Đầu tiên, tế bào hình - Khi phân chia bộ những bộ tranh vẽ phóng to thành 2 nhân. phận nào của tb phân chia? thảo luận nhóm trả + Chất tế bào được phân + T.bào ph.chia như thế nào ? lời, đại diện pbiểu, chia, vách tế bào hình + Các tế bào ở bộ phận nào có nhóm khác bổ sung. thành ngăn đôi tế bào cũ khả năng phân chia ? thành 2 tế bào mới. + Các cơ quan của thực vật như: - Các tế bào ở mô phân rễ, thân, lá lớn lên bằng cách nào sinh có khả năng ph.chia. ? * Tế bào lớn lên và phân - GV thông báo quá trình phân - Quan sát, nghe gv chia giúp cây sinh trưởng bào. thông báo về quá và phát triển. + ý nghĩa của sự lớn lên và trình phân bào. phân chia của TB đối với cây? - HS trả lời - Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. - Ghi bài Hoạt động 3 mở rộng: - Có một bạn HS trồng vào chậu một cây hoa hồng thật đẹp, càng ngày cây càng cao lớn lên và cho nhiều bông hoa hồng thắm. bằng kiến thức đã học em hãy giải thích hiện tượng này! - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về sự phân chia của các loại mô phân sinh. Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài: 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài cũ: trả lời các câu hỏi 1,2 sgk. - Chuẩn bị bài mới: + bộ rễ cây lúa, đậu, cải, (rữa sạch) IV. Kiểm tra đánh giá: - Nhờ đâu tế bào lớn lên? Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra ntn? - Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào đối với cây? V. Rút kinh nghiệm: 2 Ngày soạn: 20-09-2020 Tiết: 8 CHƯƠNG II: RỄ CHỦ ĐỀ: RỀ - CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY (t1) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây. - Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm. - Sự khác nhau giữa rễ cọc với rễ chùm. - Các miền của rễ và chức năng của từng miền. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh, hoạt động nhóm. c. Thái độ: giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức bảo vệ thực vật. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Vật mẫu: cây có rễ cọc như: cam, bưởi, đậu, và cây có rễ chùm: lúa, cỏ - Tranh vẽ phóng to Hình 9.1, 9.3 trang 29 – 30 sgk. (Rễ cọc, rễ chùm; Các miền của rễ). - Các mảnh tờ bìa cứng ghi: miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ. 2. Học sinh: Mỗi nhóm mang theo bộ rễ cọc và rễ chùm. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp:1p Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Quá trình phân bào diển ra như thế nào? tế bào ở đâu có khả năng phân chia? - Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: a. Khởi động: Trò chơi “Thi tìm hiểu các loại rễ cây” Lớp trưởng tổ chức cho từng nhóm lần lượt nêu tên các loại rễ cây: Nhóm nào nêu được nhiều loại rễ cây thì nhóm đó thắng cuộc. b. Mở bài : Rễ cây giúp cây đứng vững trên mặt đất, giúp cây hút nước và muối khoáng. Các loại rễ có giống nhau không? mỗi rễ cây có những miền nào? Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Tìm hiểu các loại rễ. Mục đích HĐ: HS tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ, nhận biết các loại rễ qua tranh vẽ. - K. tra các nhóm ch.bị rễ I.Các loại rễ: 3 cây. - Các nhóm đem cây đã - GV: TB rễ là cơ quan sd của chuẩn bị ra quan sát, cây , có vai trò giữ cây mọc hoàn thành 3 câu hỏi theo có 2 loại: được trên đất và làm nvụ hút hướng dẩn. - Rễ cọc: gồm rễ cái và các nước và mk hòa tan. rễ con. Ví dụ: cây bưởi, đậu, - Treo Tranh vẽ hình 9.1 cải, - Hãy đọc thông tin mục 1, - Hs phân loại các rễ - Rễ chùm: gồm nhiều rễ con thảo luận nhóm trong 5’ trả đem theo. mọc từ gốc thân. Ví dụ: lúa, lời 3 câu hỏi mục tam giác 1: ngô, tre, + Thử phân loại các cây đem theo thành 2 nhóm ? - Rút ra kết luận về đặc + Đối chiếu với hình vẽ thử diểm rễ cọc và rễ chùm. * Vẽ sơ đồ rễ cọc và rễ phân chúng thành 2 nhóm A chùm: và nhóm B ? + Lấy một cây ở mỗi nhóm - Hoàn thành bài tập gv ra quan sát và ghi lại đặc y/cầu điểm của mỗi loại rễ ? - Đại diện trình bày kết - Kiểm tra sự phân loại của quả các nhóm hs. Rễ cọc Rễ chùm - Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập điền từ trang 29, 30. - GV: Kết luận ? Kể tên một số cây rễ cọc và cây rễ chùm? Kiến thức 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ. Mục đích HĐ: HS nắm được rễ gồm 4 miền và chức năng của từng miền - Treo tranh vẽ phóng to - Quan sát tranh, đọc II. Các miền của rễ: có 4 hình 9.3 “ Các miền của rễ thông tin, trao đổi nhóm, miền: ”. Yêu cầu h.sinh đọc thông đại diện lên dán các - Miền trưởng thành: có tin mục 2. mảnh bìa lên tranh, chức năng dẩn truyền. - Hãy dán tên các miền của - Nhóm khác bổ sung. - Miền hút: hấp thụ nước và rễ vào những chổ cho phù muối khoáng, hợp trên tranh ? - Miền sinh trưởng: làm cho - Nêu tên các miền của rễ? rễ dài ra, - Nêu chức năng các miền - Miền chóp rễ: che chở cho của rễ? đầu rễ. - Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. Hoạt động 3: Vận dụng: BT: Khi đi học về lan thấy một người nông dân đang thu hoạch lạc (đậu phộng).Lan liền gọi các bạn lại và nói rễ cây lạc ăn ngon lắm. Theo em lan nói đến bộ 4 phận nào của cây lạc? Câu nói của lan có chính xác không? Giải thích cho mọi người hiểu? - GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm các cây có rễ cọc và cây có rễ chùm sống trong vườn hoặc tại địa phương . 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài cũ: trả lời câu hỏi 2, học phần ghi nhớ. - Hướng dẫn bài tập 1sgk - Đọc mục « Em có biết » và tự xem trước nội dung bài cấu tạo miền hút của rễ. - Chuẩn bị bài mới “ Sự hứt nước và muối khoáng của rễ” IV. Kiểm tra đánh giá: Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm? Rễ gồm mấy miền? chức năng của mỗi miền? V. Rút kinh nghiệm: KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 4 Ngày: 24-9-2020 ND: PP: LỮ MỸ ÚT 5
Tài liệu đính kèm: