Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Bài 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
 Môn học: sinh học; lớp 6
 Tuần:20 - Tiết: 39
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Kể tên được các bộ phận của hạt
 - Phân biệt được hạt Hai lá mầm và hạt Một lá mầm
 - Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn, bảo quản hạt giống.
 2. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực quan sát hình ảnh
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, giao tiếp, tự 
học.
II. Chuẩn bị: 
 Giáo viên: 
 - Tranh câm về các bộ phận hạt đỗ đen và hạt ngô.
 - Mẫu vật: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày; Hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 
4 ngày
 - Kim mũi mác, kính lúp cầm tay. Bảng phụ bảng SGK tr.108
2. Học sinh:
 - Soạn bài. 
 - Mổi nhóm chuẩn bị: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày; Hạt ngô đặt trên bông ẩm 
trước 3 – 4 ngày
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả thịt và quả khô? Kể tên 3 loại quả 
khô, 3 loại quả thịt có ở địa phương em. 
 - Quả mọng khác với quả hạch ở điểm nào? Kể tên 3 loại quả mọng, 3 loại 
quả hạch có ở địa phương em. 
 3. Bài mới : 
 Hoạt động 1 mở đầu:
 Hạt phát triển thành cây. Vậy hạt có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động 2: tìm tòi, tiếp nhận kiến thức :
Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: Ccác bộ phận của hạt.
Mục đích HĐ: mô tả được cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.
- GV hướng dẫn HS bóc vỏ hai - HS bóc vỏ hai loại hạt: I.1. Các bộ phận của hạt.
loại hạt: ngô và đậu đen -> ngô và đậu đen -> Dùng Hạt gồm: vỏ, phôi và chất 
Dùng kính lúp quan sát đối kính lúp quan sát đối dinh dưỡng dự trữ.
 1 chiếu với hình 33.1, 33.2 -> tìm chiếu với hình 33.1, 33.2 - Phôi của hạt gồm: lá mầm, 
đủ các bộ phận của hạt -> hoàn -> tìm đủ các bộ phận củachồi mầm, thân mầm, rễ 
thành bảng SGK tr.108 hạt -> hoàn thành bảng mầm
- GV hướng dẫn nhóm chưa SGK tr.108 - Chất dinh dưỡng dự trữ 
bóc tách được của hạt chứa trong lá mầm 
- GV gọi HS lên hoàn thành hoặc trong phôi nhũ. 
bảng - HS lên hoàn thành bảng
- GV gọi HS lên điền tranh câm- HS lên điền tranh câm
- GV nhận xét -> chốt lại kiến - HS ghi bài
thức. 
- GDMT: Giáo dục cho HS 
biết tác dụng của cây xanh, 
cung cấp nguồn hạt giống và 
lương thực cho động vật và con 
người.
 BẢNG HỌC TẬP
 TRẢ LỜI
 CÂU HỎI
 Hạt đỗ đen Hạt ngô
 Hạt gồm có những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ, phôi, phôi nhủ
Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt? Vỏ hạt Vỏ hạt
 Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi mầm, lá mầm, Chồi mầm, lá mầm, 
 thân mầm, rễ mầm thân mầm, rễ mầm
 Phôi có mấy lá mầm? Hai lá mầm Một lá mầm
 Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ 
 đâu?
 Kiến thức 2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm 
 Mục tiêu: biết dựa vào số lá mầm trong phôi để phân biệt các loại hạt.
 - Căn cứ vào bảng - HS tìm những giống và II. Phân biệt hạt một lá 
 SGK tr.108 đã làm ở khác nhau của hạt ngô và mầm và hạt hai lá mầm:
 mục 1, yêu cầu HS tìm hạt đỗ. - Hạt 1 lá mầm là phôi của 
 những giống và khác hạt chỉ có 1 lá mầm→ Cây 
 nhau của hạt ngô và Một lá mầm
 hạt đỗ. - HS đọc thông tin mục  - Hạt 2 lá mầm là phôi của 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK tr.109 -> trả lời câu hạt có 2 lá mầm → Cây Hai 
 thông tin mục  SGK hỏi: lá mầm
 tr.109 -> trả lời câu 1. Hạt một lá mầm có: phôi 
 hỏi: nhủ, chất dinh dưỡng dự trữ 
 1. Hạt hai lá mầm khác của hạt chứa ở phôi nhủ.
 2 hạt một lá mầm ở điểm Hạt hai lá mầm: Chất 
 nào? dinh dưỡng dự trữ của hạt 
 chứa ở hai lá mầm
 2. Thế nào là cây Hai 2. Cây Hai lá mầm phôi của 
 lá mầm và cây Một lá hạt có hai lá mầm.
 mầm? Cây Một lá mầm phôi 
 của hạt chỉ có một lá mầm.
 - HS ghi bài.
 - GV chốt lại đặc điểm 
 cơ bản phân biệt hạt 
 một lá mầm và hạt hai 
 lá mầm.
 Hoạt động 3: Thực hành/luyện tập: 
 - Hạt gồm những bộ phận nào? Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở điểm nào? 
 - Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và 
không bị sâu bệnh? 
 Hoạt động 4: Vận dụng: 
 Lồng vào trong bài.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
 - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
 - Làm bài tập SGK tr.109
 - Chuẩn bị làm thí nghiệm bài 35.
 - Chuẩn bị: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ,....
IV. Rút kinh nghiệm:
 3 Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
 Môn học: sinh học; lớp 6
 Tuần:20 - Tiết: 39
 I.Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt. 
 - Tìm những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán. 
 2. Năng lực: rèn kỹ năng qs, so sánh, thực hành, hoạt động nhóm. 
 - Năng lực quan sát hình ảnh
 - Năng lực tư duy.
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, giao tiếp, tự 
 học.
 II. Chuẩn bị: 
 Giáo viên: 
 - Tranh phóng to hình 34.1 SGK tr.110
 - Bảng phụ phiếu học tập.
 Học sinh:
 - Soạn bài. 
 - Nhóm chuẩn bị mẫu: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ
 III.Tiến hành dạy học : 
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Hạt gồm những bộ phận nào? Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở điểm nào? 
 3. Bài mới : 
 Hoạt dộng 1: Mở bài (1’)Cây thường sống cố định nhưng quả và hạt của chúng 
 lại được phát tán đi xa hơn nơi nó sống. Vậy yếu tố nào để quả và hạt phát tán được?
 Hoạt động 2: tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : 
 Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Kiến thức 1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạt.
 Mục đích HĐ: nêu được 3 cách phát tán tự nhiên của quả và hạt là: tự phát tán, nhờ 
 gió, nhờ động vật.
- GV phát phiếu học tập, yếu - HS hoạt động nhóm, hoàn I. Các cách phát tán quả và 
cầu HS hoạt động nhóm, thành bài tập 1 ở phiếu, căn hạt: 
hoàn thành bài tập 1 ở phiếu cứ vào kết quả -> trả lời câu - Nhờ gió: quả chò, quả 
-> hỏi: Quả và hạt thường hỏi của GV. trâm bầu, hạt hoa sữa, hạt bồ 
được phát tán ra xa cây mẹ công anh, 
nhờ những yếu tố nào? - Phát tán nhờ động vật : quả 
 4 - GV nhận xét, chốt lại: có 3 - HS lắng nghe trinh nữ, quả ké đầu ngựa...
cách phát tán: tự phát tán, - Tự phát tán: quả đậu, quả 
nhờ gió, nhờ động vật, cải, quả chi chi, 
- GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập 2 ở phiếu Ngoài ra còn có một vài 
2 ở phiếu học tập học tập -> đại diện nhóm cách phát tán khác như phát 
 thông báo kết quả. tán nhờ nước hoặc nhờ con 
- GV hỏi: Quả và hạt có - HS trả lời đạt: Có 3 cách người, 
những cách phát tán nào? phát tán quả và hạt: tự phát 
Cho ví dụ tán, phát tán nhờ gió, nhờ 
 động vật
- GV cho HS ghi bài. - HS ghi bài
- GDMT: Ý thức trong việc 
áp dụng kiến thức để chăm 
sóc, bảo vệ, phát triển cây 
xanh ở địa phương.
 Hoạt dộng 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi các cách phát tán của quả và hạt(16’)
Mục tiêu: nêu được đặc điểm thích nghi chủ yếu của quả và hạt phù hợp với từng cách 
phát tán
 - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài tập 3 ở phiếu II. Đặc điểm thích nghi với 
 tập 3 ở phiếu học tập căn cứ học tập căn cứ vào hướng cách phát tán của quả và 
 vào HD mục  SGK tr.111. dẫn mục  SGK tr.111. hạt:
 - GV quan sát, hướng dẫn - Nhờ gió: có cánh hoặc có 
 nhóm chưa làm được. túm lông, nhẹ (quả chò, quả 
 - GV gọi nhóm trình bày trâm bầu, hạt hoa sữa, hạt 
 -> nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm lên hoàn bồ công anh)
 - GV chốt ý. thành bảng phụ. - Phát tán nhờ động vật 
 - GV cho HS kiểm tra lại - HS ghi bài. (gồm quả trinh nữ, quả 
 bài tập 2 và nêu thêm một - Lớp kiểm tra lại bài tập 2, thông, quả ké đầu ngựa...) 
 vài ví dụ tự sửa lỗi sai -> đại diện có hương thơm, vị ngọt, hạt 
 - GV hỏi: nhóm cho thêm ví dụ. có vỏ cứng, quả có nhiều 
 1. Hãy giải thích hiện tượng - HS trả lời đạt: gai hoặc nhiều móc.
 quả dưa hấu trên đảo của 1. Đó là hiện tượng phát - Tự phát tán: quả đậu, quả 
 Mai An Tiêm. tán nhờ động vật. cải, quả chi chi, : vỏ quả 
 2. Con người có giúp cho 2. Con người cũng giúp rất có khả năng tự tách hoặc 
 việc phát tán quả và hạt nhiều cho sự phát tán của mở ra để cho hạt tung ra 
 không? Bằng những cách và hạt bằng nhiều cách ngoài.
 nào? như: vận chuyển quả và hạt - Con người cũng giúp rất 
 đi tới các vùng, miền khác nhiều cho sự phát tán của và 
 5 nhau hoặc giữa các nước hạt bằng nhiều cách. Kết 
- GV chốt ý -> HS ghi bài thực hiện việc xuất khẩu, quả là các loài cây được 
- GV hỏi: nhập nhiều loại quả và hạt phân bố ngày càng rộng và 
1. Người ta nói rằng những - HS ghi bài. phát triển khắp nơi. 
hạt rơi chậm thường được - HS trả lời đạt:
gió mang đi xa hơn. Hãy 1. Điều đó đúng vì những 
cho biết, điều đó đúng hay hạt có khối lượng nhẹ 
sai, vì sao? thường rơi chậm và do đó 
2. Tại sao nông dân thường dễ bị lá thổi đi xa hơn 
thu hoạch đỗ khi quả mới những hạt có khối lượng 
già? lớn. 
3. Sự phát tán có lợi gì cho 
thực vật? 2. Vì nếu đợi đến lúc quả 
 chín khô, quả tự nẻ, hạt sẽ 
 rơi hết xuống ruộng không 
 thể thu hoạch được.
 3. Mở rộng diện tích phân 
 bố, phát triển số lượng cá 
 thể loài.
 PHIẾU HỌC TẬP
 BT 1 Cách phát Phát tán nhờ gió Phát tán nhờ động vật Tự phát tán
 tán
 BT 2 Tên quả và quả chò, quả trâm quả trinh nữ, quả thông, quả cây họ đậu, quả 
 hạt bầu, hạt hoa sữa, quả ké đầu ngựa, dưa hấu, cải, quả chi chi, xà 
 hạt bồ công anh quả sim, quả ổi, cừ, bằng lăng
 BT 3 Đặc điểm Quả có cánh hoặc Quả có hương thơm, vị vỏ quả có khả năng 
 thích nghi túm lông, nhẹ ngọt, hạt có vỏ cứng, quả tự tách hoặc mở ra 
 có nhiều gai hoặc nhiều để cho hạt tung ra 
 móc. ngoài.
 Hoạt động 3:Thực hành/luyện tập: 
 - Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì?
 - Những qủa và hạt có đặc điểm gì thường được phát tán nhờ gió? . 
 - Con người có giúp cho việc phát tán quả và hạt không? Bằng những cách nào? 
Sự phát tán có lợi gì cho thực vật?
 Hoạt động 4: Vận dụng: 
 - Lồng vào trong bài.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
 - Chuẩn bị thí nghiệm bài 35 SGK trang 113.
 6 - Hạt đỗ đen trên bông ẩm
 - Hạt đỗ đen trên bông khô
 - Hạt đỗ den ngâm ngập trong nước
 - Hạt đỗ đen trên bông ẩm đặt trong tủ lạn
 IV. Rút kinh nghiệm:
 .
 .
 .
 .
 XÉT DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 20
 Ngày 14-01-2021
 ND:
 PP:
 LỮ MỸ ÚT
 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_6_tuan_20_nam_hoc_2020_2021.doc