Ngày soạn: 07-12-2020 Tuần: 16 Tiết: 29 CHƯƠNG V: SINH SẢN SINH DƯỠNG BÀI 26: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Khái niệm SSSD tự nhiên, lấy 1 số VD minh họa. - Các hình thức SSSD tự nhiên. - Cơ sở khoa học một số biện pháp: nhân giống cây và diệt cỏ dại. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu. c. Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Thầy: Tranh vẽ phóng to Hình 26.1 – 4 trang 87 sgk. Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 88 Trò: Vật mẫu: rau má, cỏ sữa, củ nghệ, củ khoai lang có mầm. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ - Kể tên các loại lá biến dạng ? Nêu chức năng mỗi loại lá biến dạng? Lá gai; tua cuốn, tay móc, lá dự trữ, lá bắt mồi. Chức năng. - Biến dạng của lá có chức năng gì ? Vì sao lá cây xương rồng gai. Thay đổi hình dạng để thích nghi với môi trường sống, 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Khởi động Ở một số loại cây có hoa: rễ, thân, lá của nó ngoài chức năng nuôi dưỡng cây còn có thể tạo thành cây mới. Vậy, những cây mới đó hình thành như thế nào ? Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Khả năng tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở một số cây có hoa. Mục đích HĐ: Thấy được từ CQSD của một số cây có thể mọc chồi tạo thành cây mới - Yêu cầu học sinh để vật I. Sự tạo thành cây mới mẫu lên bàn, quan sát theo - Quan sát vật mẫu (tranh vẽ) từ rễ, thân, lá ở một số hướng dẫn (trên tranh), thảo thảo luận nhóm trả lời 4 câu cây có hoa: luận nhóm trong 5’: hỏi. - Thân bò: rau má, cỏ sữa, + Cây rau má khi bò trên đất rau lang, ẩm, ở mỗi mấu thân có đặc - Thân rễ: gừng, nghệ, điểm gì ? - Đại diện pbiểu, nhóm khác - Rễ củ: khoai loang, khoai + Củ gừng để nơi ẩm có thể bổ sung. mỡ, tạo thành cây mới không ? Vì - Hs dựa vào kết quả các câu - Lá: thuốc bỏng, hoa đá, sao ? trả lời và kiến thức về các + Củ khoai lang để nơi ẩm có loại thân và rễ biến dạng để thể tạo thành cây mới không ? hoàn thành bảng. Vì sao ? + Lá cây thuốc bỏng rơi xuống đất ẩm có thể tạo thành những cây mới được không ? Vì sao ? - Treo bảng phụ hướng dẫn hs hoàn thành. GV: nhận xét và hoàn chỉnh kết quả STT Tên cây Sự tạo thành cây mới Mọc từ phần Phần đó thuộc loại cơ Trong điều kiện nào? nào của cây? quan nào? 1 Rau má Thân bò Cơ quan sinh dưỡng Có đất ẩm 2 Gừng Thân rễ Cơ quan sinh dưỡng Nơi ẩm 3 Khoai lang Rễ củ Cơ quan sinh dưỡng Nơi ẩm 4 Lá thuốc bỏng lá Cơ quan sinh dưỡng Đủ độ ẩm kiến thức 2: Hình thành khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây Mục đích HĐ: Nêu được khái niệm SSSD tự nhiên là gì? - Yêu cầu học sinh hoạt động - Dựa vào bảng trên, chọn II. Sinh sản sinh dưỡng cá nhân hoàn thành bài tập các cụm từ cho sẵn để điền tự nhiên của cây: điền vào chổ trống. vào những chỗ trống. - Yêu cầu đại diện pbiểu, - Đại diện pbiểu, nhóm khác nhóm khác bổ sung. bổ sung. Khái niệm: sinh sản tự - GV: nhận xét, chốt lại kiến - Hs ghi bài nhiên là hiện tượng hình thức. thành cây mới từ 1 phần - GDMT: Hình thức SSSD là Hs chú ý nghe của cơ quan sinh dưỡng pp bảo tồn các nguồn gen quý như rễ, thân, lá. hiếm, các nguồn gen này có thể bị mất đi nếu SSHT. Do đó cần tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của cây vì đây là giai đoạn nhạy cảm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Xem trước nội dung bài 27. - Hướng dẫn học sinh nhóm làm thí nghiệm giâm cành mì, dây rau muống vào cát ẩm, đem theo cành chiết (cam, ổi, ). IV. Kiểm tra đánh giá: Gọi hs đọc phần kết luận Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 88. V. Rút kinh nghiệm: . . . . Ngày soạn: 07-12-2020 Tuần: 16 Tiết: 35 Tiết: 36 KIỂM TRA HỌC KỲ I I. Mục tiêu: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiểm tra các kiến trọng tâm trong chương trình học kì 1 ở các chương: Rễ, Thân, Lá. b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày bài làm, xác định câu hỏi, cách làm bài thi cho học sinh. c. Thái độ: Có ý thức nghiệm túc trong thi cử. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: 1.Thầy: Đề thi 2. Trò: Ôn tập và học bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung kiểm tra: a. Ma trận ( đính kèm) b. Đề thi ( đính kèm) c. Hướng dẫn chấm ( đính kèm) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Xem và chuẩn bị bài mới: SSSD do người. IV. Kiểm tra đánh giá: Thống kê điểm: Lớp TSHS 8;10 6,5;8 5;6,5 3,5;5 2;3,5 0;2 So với lần KT trước Tăng Giảm 6A3 6A7 KÝ DUYỆT TỔ TUẦN 16 Ngày: 10-12-2020 ND: PP: LỮ MỸ ÚT
Tài liệu đính kèm: