Ngày soạn: : 9-11-2020 Tuần: 11 Tiết: 21 BÀI 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Cấu tạo trong của phiến lá và chức năng các từng phần đó. - Các ứng dụng thực tế trong sx n.nghiệp liên quan đến hđộng đóng mở lổ khí. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm. c. Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Tranh vẽ phóng to H.20.1 – 20.4 trang 65 – 66. Mô hình: cấu tạo một phần phiến lá cắt ngang. 2. Học sinh: Xem bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đđ b.ngoài của ph.lá ? Lá xếp trên cây theo những kiểu nào? 3. Nội dung bài mới Mở bài: Ta đã biết cấu tạo ngoài của lá rất phù hợp với ch.năng thu nhận á.sáng. Vậy, c.tạo trong của lá như thế nào để thực hiện được chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cây ? Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Cấu tạo và chức năng của lớp biểu bì. Mục đích HĐ: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của lớp biểu bì -Yêu cầu HS quan sát H20.4 Cá nhân đọc thông tin + Cấu tạo trong phiến lá gồm thảo luận nhóm; đại những bộ phận nào ? diện p/biểu, nhóm khác bổ sung. Y/c h/s đọc thông tin mục 1 , th.luận nhóm trong : Quan sát tranh vẽ + Biểu bì có cấu tạo ntn? theo hướng dẩn. + Những đđ nào của lớp tế bào bbì phù hợp với ch.năng bảo vệ phiến lá và cho ás Giáo án: sinh học 6 1 tuần 11 chiếu vào tb bên trong ? 1. Biểu bì: + Lỗ khí thường có ở TB mặt - Gồm 1 lớp tế bào không trên hay mặt dưới? màu trong suốt xếp sát nhau, + Hđ nào của lổ khí giúp lá vách ngoài dày có chức năng tr.đổi khí và thoát hơi nước ? bảo vệ và cho ánh sang chiếu vào bên trong. - Có nhiều lỗ khí (nhất là biểu bì mặt dưới) giúp trao đổi khí và thoát hơi nước. Kiến thức 2: Cấu tạo và chức năng của tế bào thịt lá. Mục đích HĐ: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của tế bào thịt lá. - Y/c h/s đọc thông tin mục 2. Thịt lá: 2, th.luận nhóm trong : - Cá nhân đọc thông tin - Gồm TB có vách mỏng, có + So sánh lớp tb thịt lá sát thảo luận nhóm lục lạp (chứa chất diệp lục) với biểu bì mặt trên và lớp tb -Đại diện pbiểu, nhóm chức năng thu nhận ánh sang thịt lá sát với biểu bì mặt khác bổ sung. để tạo chất hữu cơ cho cây. dưới : - Chức năng thịt lá: Trao đổi ?Chứng giống nhau ở đặc khí và tạo chất hữu cơ. điểm nào? Đặc điểm này phù -Quan sát tranh vẽ hợp với chức năng nào? theo hướng dẩn. ?Tìm điểm khác nhau giữa chúng? ?Lớp tb thịt lá nào phù hợp với chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ? Lớp tb thịt lá nào phù hợp với chức năng chứa và TĐK? Kiến thức 3 : Cấu tạo và chức năng của gân lá. Mục đích HĐ: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá. -Yêu cầu học sinh đọc thông Cá nhân đọc thông tin ; 3. Gân lá: tin mục 3. đại diện pbiểu, nhóm Gồm mạch gỗ và mạch rây -Hãy nêu cấu tạo và chức khác bổ sung. giúp vận chuyển các chất. năng cùa gân lá ? -Bổ sung hoàn chỉnh nội dung 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: + Đọc mục “Em có biết” +Hướng dẫn học sinh hoàn thành thí nghiệm cho bài 21 chuẩn bị cho tiết học sau. + Đọc và soạn trước bài 21 Giáo án: sinh học 6 2 tuần 11 IV. Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 67. V. Rút kinh nghiệm: .. .. .. Giáo án: sinh học 6 3 tuần 11 Ngày soạn: 9-11-2020 Tuần: 11 Tiết: 22 BÀI 21: QUANG HỢP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Lá cây quang hợp khi có á.sáng tạo ra tinh bột và nhã khí oxi - Phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận. - Một số hiện tượng thực tế: trồng cây chổ có ánh sáng và thả rong vào bể cá cảnh. b. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích thí nghiệm, trình bày. c. Thái độ: GD ý thức bảo vệ TV 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: 1.Thầy: Dụng cụ: 1 giá sắt, 1 kẹp sắt, 1 đèn cồn, 2 cốc thuỷ tinh 250 ml, băng giấy đen, 2 ống nghiệm, 1 phểu, 1 ống nhỏ giọt. Hoá chất: dd iốt loãng, cồn 90o, quẹt diêm. Vật mẫu: cơm nguội / ruột bánh mì, cành rong đuôi chó, dây khoai lang có lá được thử bịt bặng đen. 2. Trò: Chuẩn bị những chiếc lá đã qua TN bước 1 III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là gì? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Khởi động Mở bài : Nhỏ dd iốt lên cơm nguội. Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra? Gv giải thích cho hs hiện tượng xảy ra . Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Xác định lá cây chế tạo chất gì và trong điều kiện như thế nào ? Mục đích HĐ :Tìm hiểu thí nghiệm 1 để xác định lá cây chế tạo chất gì và trong điều kiện như thế nào ? - Yêu cầu học sinh các nhóm I. Xác định chất mà lá chế báo cáo kết quả thí nghiệm thử -Các nhóm báo cáo kết tạo khi có ánh sáng: iôt lên ruột bánh mì quả thí nghiệm. 1) Thí nghiệm: sgk -Kiểm tra kết quả thí nghiệm - Kết quả: các nhóm. + Phần lá không bị bịt có -Hãy nêu các bước tiến hành -Đại diện 1 nhóm báo màu xanh tím. Giáo án: sinh học 6 4 tuần 11 thí nghiệm? cáo cách tiến hành. + Phần lá bị bịt thì không. -Lấy kết quả 1 nhóm, tiến hành đun sôi cách thủy và thử dd iôt. -Hãy nhận xét hiện tượng khi -Quan sát kết quả thí nhỏ dd iôt lên lá khoai lang làm nghiệm, trao đổi nêu thí nghiệm? Giải thích hiện hiện tượng quan sát và 2) Kết luận: tượng xảy ra? giải thích. Lá chế tạo được tinh bột khi -Yêu cầu hs thảo luận trả lời có ánh sáng. các câu hỏi: ?Việc bịt lá TN bằng giấy đen -T.luận nhóm đại diện nhằm mục đích gì? phát biểu, nhóm khác ?Chỉ có phần nào của lá TN chế nhận xét. tạo được tinh bột? Vì sao em biết? ?Qua Tn rút ra kết luận gì? HS trả lời Gv: nhận xét, chốt lại kiến thức -Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng? Hoạt động 2: Chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột. Mục đích HĐ: Tìm hiểu chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột. -Y/c h/s quan sát thí nghiệm -Quan sát kết quả thí II. Xác định chất khí thải ra do gv tiến hành hướng dẩn hs nghiệm, thảo luận nhóm trong quá trình lá chế tạo quan sát , th.luận nhóm trong trong 3’ tinh bột: 3’: 1) Thí nghiệm: sgk + Cành rong ở cốc nào đã ch.tạo được t.bột ? Vì sao? - Đại diện pbiểu, nhóm + Những hiện tượng nào trong khác bổ sung. thí nghiệm chứng tỏ cành rong -Kết quả: trong cốc thải ra khí? Đó là khí + Cành rong trong cốc B có gì? những bọt khí xuất hiện. + Có thể rút ra kết luận gì qua + Cành rong trong cốc A thì thí nghiệm trên? không. GDMT:Những chất lá chế tạo - HS trả lời 2) Kết luận: được có vai trò gì đối với các Trong quá trình lá chế tạo tinh sinh vật khác? -Nghe gv thông báo kết bột, lá đã nhã khí oxi ra môi -Nx bs h.chỉnh n.dung. quả hoàn chỉnh. trường ngoài. ?Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong? Hoạt động 3: Cây cần những chất gì để chế tạo ra tinh bột. Mục đích HĐ: Tìm hiểu lá cây cần những chất gì để chế tạo ra tinh bột. Giáo án: sinh học 6 5 tuần 11 -Thuyết trình thông tin , cho -Lắng nghe. III. Cây cần những chất gì hs quan sát kết quả thí nghiệm. để chế tạo tinh bột ? -Gv tóm tắt thí nghiệm 1) Thí nghiệm: Sgk -Y/cầu hs thảo luận nhóm -Thảo luận nhóm, đại trong 5’: diện pbiểu, nhóm khác -Điều kiện thí nghiệm của cây bổ sung. - Kết quả: trong chuông A khác với cây + Lá cây ở chuông A không trong chuông B ở điểm nào? chế tạo được tinh bột. -Lá cây trong chuông nào HS rút ra kết luận + Lá cây ở chuông B tạo không thể chế tạo được t.bột ? được tinh bột. -Từ kết quả đó có thể rút ra Ghi bài k.luận gì? 2) Kết luận: không có khí -GV: Nhận xét, kết luận - HS trả lời cacbonic, lá không chế tạo -GDMT: Tạo sao quanh nhà được tinh bột. và nơi công cộng cần trồng -Hs đọc thông tin em có Vậy: Cây cần nước, ánh sáng, nhiều cây xanh? biết khí cacbonic để tạo tinh bột. -Cho hs đọc mục em có biết tr.73 Hoạt động 4: Khái niệm về quang hợp. Mục đích HĐ: Hình thành khái niệm về quang hợp - Yêu cầu học sinh đọc thông -Cá nhân đọc thông tin IV. Khái niệm về quang tin sgk, và đại diện viết sơ đồ sgk hợp: tóm tắc sự quang hợp. - 1hs lên viết sơ đồ. Sơ đồ tóm tắc sự quang hợp: ánh - Nước + khí cacbonic d lục -Yêu cầu học sinh dựa vào sơ sáng đồ trên trả lời các câu hỏi: -HS dựa vào sơ đồ trả tinh bột + khí oxi lời cá nhân. * Khái niệm về quang hợp: + Lá cây dùng những nguyên Quang hợp là quá trình lá cây liệu nào để chế tạo tinh bột ? nhờ có chất diệp lục, sử dụng + Lá cây tạo ra tinh bột trong nước, khí cacbonic và năng đ.kiện như thế nào ? lượng ánh sáng tạo ra tinh bột -Ngoài tinh bột, lá cây còn tạo và nhã khí oxi. được chất hữu cơ nào khác ? * Từ tinh bột cùng với muối - khoáng hòa tan, lá cây còn chế tạo những chất hữu cơ khác cần thiết cho cây. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Về nhà học bài. - Soạn trước bài 22 IV. Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu học sinh hs đọc kết luận cuối bài. Giáo án: sinh học 6 6 tuần 11 Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, sgk trang 72. Thân non có màu xanh, có tham gia quang hợp được không? Vì sao? Cây không có lá hoặc lá sớm rụng (Xương rồng, cành giao) thì chức năng quang hợp do bộ phận nào của cây đảm nhận? Vì sao em biết? (K-G) V. Rút kinh nghiệm: .. .. .. .. KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 11 Ngày: 12/11/2020 ND: PP:: LỮ MỸ ÚT Giáo án: sinh học 6 7 tuần 11
Tài liệu đính kèm: