Ngày soạn: 26-10-2020 Tuần: 10 Tiết: 19 KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: Đại cương về giới TV, cấu tạo tế bào thực vật, rễ, thân * Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày, nhận biết, so sánh, giải thích. * Thái độ: GD tính trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề kiểm tra photo 2. Học sinh: Ôn bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: không 3.Nội dung bài mới: a.Ma trận đề (Đính kèm) b. Đề kiểm tra được photo c.Đáp án và thang điểm 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Hướng dẫn hs xem trước bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá - Chuẩn bị một số mẫu lá cây: lá rau muống, lá lúa, lá trúc đào , một vài cành cây: cành cây dừa cạn, cây dây huỳnh, dây mồng tơi IV. Kiểm tra đánh giá: thu bài kiểm tra, nhắc nhỡ hs làm bài nghiêm túc. V.Rút kinh nghiệm: THỐNG KÊ ĐIỂM: So sánh lần kiểm tra trước(từ Lớp Từ 0< 3 Từ 3 <5 Từ 5 <7 Từ 7<9 9<10 5 trở lên) Tăng % Giảm % 6A3 6A7 Giáo án sinh học 6 1 tuần 10 Ngày soạn: 26-10-2020 Tuần: 10 Tiết: 20 CHƯƠNG 4: LÁ BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Những đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên thân phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng. - Các kiểu gân lá; lá đơn, lá kép và cách xếp lá trên thân. * Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm. * Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Vật mẫu: cành mang lá ổi, cam, me, phượng, rẽ quạt, mồng tơi, hoa hồng, quỳnh, dừa cạn, tre, mía, lúa, 2. Học sinh: sưu tầm vật mẫu theo nhóm như đã hướng dẩn, xem trước nội dung bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới Hoạt động 1:Khởi động ?Lá có chức năng gì ? Quan sát hình 19.1: nêu tên các bộ phận của lá ? ?Chức năng quan trọng nhât của lá là gì ? Lá có nhận được nhiều ánh sáng mới thực hiện được chức năng này. Vậy những đặc điểm nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng ? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Đặc điểm bên ngoài của lá. Mục đích HĐ: Biết được phiến lá đa dạng là bản rộng dẹt và có ba loại gân lá * GV kiểm tra công tác * Nhóm HS để mẫu lên Lá gồm có cuống lá, chuẩn bị mẫu của mỗi nhóm bàn cho GV kiểm tra phiến lá, trên phiến lá có * GV yêu cầu HS quan sát * HS trả lời câu hỏi: nhiều gân. Giáo án sinh học 6 2 tuần 10 hình SGK tr.61 và căn cứ Cuống lá, phiến, gân lá. vào kiến thức bản thân -> trả lời câu hỏi: Lá có những bộ phận nào? * GV nhận xét: Lá có * HS lắng nghe cuống, phiến và gân. Một số lá thì cuống biến đổi thành bẹ lá. * HS nhắc lại lá có chức * GV yêu cầu HS nhắc lại năng quang hợp. chức năng của lá. “ Vậy đặc điểm ngoài của lá có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng” 1. Phiến lá: 1. Đặc điểm bên ngoài - GV yêu cầu nhóm HS tiến của lá hành quan sát mẫu vật của - HS quan sát theo a. Phiến lá: nhóm, kết hợp quan sát nhóm tranh, thảo luận: + Nhận xét hình dạng, kích - Đại diện nhóm trình thước, màu sắc của phiến lá, bày kết quả quan sát diện tích bề mặt của phần + Phiến lá có hình bản phiến so với cuống. dẹt, là phần rộng nhất, + Tìm những điểm giống có màu lục. nhau của phần phiến các loại lá. + Những điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối với việc thu nhận ánh sáng của + Hứng được nhiều ánh lá? sáng Phiến lá có hình bản dẹt, - GV gọi đại diện nhóm là phần rộng nhất, có trình bày kết quả quan sát. màu lục -> hứng được - GV ghi nhận ý kiến của nhiều ánh sáng. các nhóm trện bảng -> nhận - Đại diện trả lời xét -> hỏi: Từ đó các em có kết luận gì? - GV hỏi: Tác dụng của phiến lá? - Trả lời Giáo án sinh học 6 3 tuần 10 - GV cho HS ghi bài 2. Gân lá: - HS quan sát hình và b. Gân lá: - GV yêu cầu HS quan sát đọc thông tin SGK Có 3 loại gân lá: hình và đọc thông tin SGK tr.62, kết hợp với quan - Gân hình mạng: lá dâu, tr.62, kết hợp với quan sát sát mẫu vật -> hoàn ổi,... mẫu vật. thành mục SGK tr.62 - Gân song song: lá tre, - GV kiểm tra từng nhóm - HS nêu mỗi loại gân 3 lá dừa,... bằng cách đặt câu hỏi với loại lá - Gân hình cung: lá rẽ từng mẫu vật nhóm. - HS tìm ví dụ ngoài quạt,... - GV hỏi: Ngoài những lá môi trường: Mía, mít, mang đi còn những lá có lục bình. kiểu gân như thế nào? 3. Lá đơn, lá kép c. Lá đơn, lá kép: - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát mẫu, kết Có 2 loại lá: mẫu, kết hợp với tranh -> hợp với tranh-> phân - Lá đơn: có cuống nằm phân biệt được lá đơn, lá biệt được lá đơn, lá kép. ngay dưới chồi nách, mỗi kép. - HS phân biệt: cuống chỉ mang 1 phiến, - GV yêu cầu HS phân biệt + Lá đơn: dâm bụt, cả cuống và phiến rụng lá dâm bụt, lá phượng, lá mồng tơi. cùng 1 lúc. khế, lá mồng tơi, lá hoa + Lá kép: lá phượng, lá VD: Mồng tơi hồng lá nào là lá đơn? Lá hoa hồng, lá khế - Lá kép: có cuống chính nào là lá kép? - HS xác định cuống phân thành nhiều cuống - GV yêu cầu HS xác định chính của lá trên mẫu con,mỗi cuống mang 1 cuống chính của lá trên mẫu vật phiến, chồi nách chỉ có ở vật cuống chính, lá chét rụng - GV yêu cầu HS phân loại trước, cuống chính rụng lá đơn, lá kép trong những sau. lá GV đã chuẩn bị. VD: Khế, phượng - GV rút kết luận, cho HS ghi bài. Kiến thức 2: Các kiểu xếp lá trên thân. Mục đích HĐ: HS phân biệt được kiểu xếp lá và hiểu ý nghĩa sinh học của nó Giao nhiệm vụ: - HS quan sát cách sếp 2. Các kiểu xếp lá trên - GV yêu cầu HS quan sát lá trên cành -> điền vào thân và cành: cách xếp lá trên cành của lá bảng thông tin SGK ổi, trúc đào, dâm bụt -> điền tr.63 Có 3 kiểu xếp lá trên vào bảng thông tin SGK cây: mọc cách, mọc đối, Giáo án sinh học 6 4 tuần 10 tr.63 mọc vòng -> giúp lá - Có mấy cách xếp lá trên HS thảo luận nhóm trả nhận được nhiều ánh cành, thân? lời câu hỏi: sáng. - GV hướng dẫn HS quan - HS đọc nhận xét - Lá trên các mấu thân sát mẫu: bẻ gập lá và nhìn + Lá trúc đào : mọc xếp so le nhau giúp lá từ trên xuống vòng nhận được nhiều ánh - GV hỏi: + Lá ổi: mọc đối sáng. 1. Dù mọc đối, cách hay + Lá dâm bụt: mọc cách vòng nhưng cách mọc lá - Có 3 kiểu xếp lá trên trên cành có chung điểm cây: mọc cách, mọc đối, nào? mọc vòng 2. Cách mọc như thế có tác - HS trả lời đạt: dụng gì? 1. Lá mọc so le nhau. GV đánh giá sản phẩm của 2. Giúp lá nhận được HS. nhiều ánh sáng quang hợp. - GV chốt ý, cho HS ghi bài - HS ghi bài 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: + Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk + Hoàn thành bài tập ép lá cây vào vở, hướng dẫn học sinh cách ép. + Đọc mục “Em có biết” + Soạn trước bài 20 IV. Kiểm tra đánh giá: - Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách xếp lá trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng? - Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng? V. Rút kinh nghiệm: KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 10 Ngày 29-10-2020 ND: PP: LỮ MỸ ÚT Giáo án sinh học 6 5 tuần 10 KÝ DUYẸT CỦA TỔ TUẦN10 Ngày 29-10-2020 ND: PP: LỮ MỸ ÚT
Tài liệu đính kèm: