Giáo án Sinh học 6 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 6 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 5 – Tiết 9 Ngày soạn: 25/9/2020
 BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
 I.Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức: 
 - Xác định vai trò của nước, một số loại muối khoáng chính đối với cây. 
 - Sự hút nước và muối khoáng của rễ. 
 - Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của 
 cây.. 
 1.2.Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức, hoạt động nhóm. 
 1.3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, chăm sóc cây trồng.
 2. Năng lực, phẩm chất
 - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây xanh.
 II.Chuẩn bị: 
 - GV: Tranh vẽ phóng to Hình 11.1.2
 Bảng phụ ghi nội dung bảng k.quả thí nghiệm trang 34 vả bảng trang 36 sgk 
 - HS: Chuẩn bị bài ở nhà. 
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định tổ chức: 
 - Kiểm tra nhanh sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Phân biệt rễ cọc với rễ chùm? Cho ví dụ mỗi loại.
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động khởi động
 - Rễ cây giúp cây hút nước và muối khoáng. Vậy rễ cây hút nước và muối 
 khoáng như thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiêp nhận kiến thức mới. 
 - Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây. 
 Mục đích: Biết được cây cần nước như thế nào
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 - Y/c hs đọc th.tin thí ngh.1. - Đại diện đọc I. Cây cần nước và các 
 thông tin thí nghiệm loại muối khoáng: 
 - Bạn Minh làm thí nghiệm trên 1. 1. Nhu cầu nước của cây: 
nhằm mục đích gì ? a) Thí nghiệm: SGK
 - Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm - Trao đổi nhóm, 
và giải thích ? đại diện pbiểu, - Kết quả: chậu B cây 
 - Gv giải thích vì sao không có nhóm khác bổ sung. chết. 
nước cây bị héo và chết. (Y)
 - Y/c h/s các nhóm b/cáo k.quả thí n. làm ở nhà; gv treo bảng ghi k.quả - Các nhóm b/cáo 
thí nghiệm k/quả thí ng. làm ở 
 - Qua thí n. này em rút ra được kết nhà, nx lượng nước b) Kết luận: 
luận gì ? . chứa trong các bộ - Tất cả các cây đều cần 
 phận của cây. nước 
 - Y/c h/s đọc th.tin mục ô vuông ; - Nhu cầu nước phụ thuộc: 
thảo luận nhóm 5’ - Thảo luận nhóm loại cây, giai đoạn sống, 
 + Dựa vào k.quả thí nghiệm 1 và 2, rút ra kết luận qua 2 các bộ phận khác nhau của 
em có nx gì về nhu cầu nước của cây thí nghiệm trên. cây. 
? 
 + Hãy kể tên những cây cần nhiều 
và cây cần ít nước ? - Đại diện pbiểu, 
 + Vì sao c/cấp đủ nước, đúng lúc, nhóm khác bổ sung. 
cây sẽ sinh trưởng tốt, cho năng 
suất cao ? (K-G) - Nghe gv tóm tắc 
 - GV: Nhận xét & kết luận rút ra kết luận. 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây 
 Mục đích: Biết được cây cần muối khoáng như thế nào
 - Treo Tranh vẽ phóng to hình - Cá nhân quan sát , 2. Nhu cầu muối khoáng 
11.1 và bảng phụ ghi nội dung đọc thông tin, đại của cây: 
lượng muối khoáng cần diện phát biểu: 
 - Y/c hs đọc thông tin sgk, trao đổi a.Thí nghiệm 3: SGK
nhóm trả lời: 
 + Theo em bạn Tuấn làm thí n. + Tuấn làm tn. để 
trên để chứng minh điều gì ? chứng minh cây cần 
 + Dựa vào thí n. trên em thử thiết muối đạm. b.Kết quả: Cây chậu A pt 
kế 1 thí n. để g.thích về t/dụng của + Thí nghiệm tốt, cây chậu B chậm pt
muối lân hoặc muối kali với cây 
trồng ? 
 - Yêu cầu học sinh đọc thông tin 
sgk, thảo luận nhóm: 
 + Em hiểu như thế nào về vai trò 
của m.khoáng đối với cây ? - Thảo luận nhóm, 
 + K.quả thí n. cùng với bảng số đại diện pbiểu, 
liệu giúp em kh.định điều gì? nhóm khác bổ sung. 
 + Hãy lấy vd chứng minh nh/cầu 
m.khoáng của các loại cây, các giai - Nghe gv thông 
đoạn khác nhau trong chu kỳ sống báo, Bổ sung hoàn - Cây cần nhiều loại muối 
của cây không giống nhau ? chỉnh nội dung. khoáng. 
 - Nx, bs hoàn chỉnh nội dung - Cây cần nhiều những loại 
?Theo em những giai đoạn nào muối khoáng là: đạm, lân, 
cây cần nhiều nước và muối - Hs dựa vào kiến kali. Nhu cầu các muối trên khoáng?(K-G) thức trả lời. không giống nhau: ở các 
 GDMT: Để cây sinh trưởng, phát giai đoạn sống, loại cây 
 triển tốt cần cung cấp nước và HS trả lời cá nhân khác nhau. 
 muối khoáng ntn? - Rễ cây chỉ hấp thụ được 
 GV: Chốt lại kiến thức muối khoáng hòa tan trong 
 nước. 
 Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ hút nước và muối khoáng hòa tan.
 Mục đích: Hiểu được con đường rễ hút nước và muối khoáng hòa tan.
- Treo Tranh vẽ phóng to hình II. Sự hút nước và muối 
11.2, Yêu cầu học sinh thảo luận khoáng của rễ: 
nhóm: 3’ - Quan sát hình 11.2, 1.Rễ cây hút nước và muối 
- Hãy quan sát tranh tìm hiểu thảo luận nhóm, hoàn khoáng như thế nào ?
con đường vận chuyển nước và thành bài tập điền từ: (1) 
muối khoáng trong rễ, đọc thông lông hút; (2) vỏ; 
tin ￿, hoàn thành bài tập điền từ (3) mạch gỗ; (4) 
mục. lông hút. 
- Y/c hs đ.diện pbiểu, nhóm khác 
bs. 
- Bộ phận nào của rễ làm nhiệm - Hs trả lời dựa vào kiến 
vụ hút nước và muối khoáng ? thức.
- Chỉ lên tranh con đường - HS lên bảng chỉ trên 
v.chuyển nước và muối khoáng tranh. 
từ đất vào rễ ? (K-G) - Nước & m.k. v.chuyển 
- Gv thuyết trình trên tranh con từ lông hút vỏ m.gỗ 
đường vận chuyển nước và MK của rễ thân lá. 
(Y) - Nước và muối khoáng hòa 
- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung tan trong đất được lông hút 
 + Sự hút nước và m.k. là 2 quá hấp thụ chuyển qua vỏ tới 
trình không tách rời nhau, vì rễ mạch gỗ đi đến các bộ phận 
cây chỉ hút được m.k. hòa tan của cây. 
trong nước. - Lông hút là bộ phận chủ 
-Vì sao bộ rễ cây thường ăn - Hs dựa vào kiến thức trả yếu của rễ có chức năng hút 
sâu, lan rộng, số lượng rễ con lời nước và muối khoáng hòa 
nhiều?(K-G) tan.
 - Sự hút nước và muối 
 khoáng không thể tách rời 
 nhau vì rễ cây chỉ hút được 
 muối khoáng hòa tan trong 
 nước.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và 
 muối khoáng của cây. Mục đích: Biết được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và 
 muối khoáng của cây.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin - Cá nhân đọc thông tin 2.Những điều kiện bên 
sgk sgk ngoài ảnh hưởng đến sự hút 
? Có mấy loại đất trồng? - Có 3 loại đất trồng: nước và muối khoáng của 
 + Đất đá ong vùng đồi cây: 
 trọc a. Các loại đất trồng khác 
 +Đất đỏ bazan nhau
 +Đất phù sa
? Tại sao cây trồng trên đất đá - Hs dựa vào thông tin 
ong năng suất lại thấp? trả lời.
GDMT: Ở những vùng đất cao, 
đồi trọc cần trồng thêm rừng để - Đất đá ong vùng đồi trọc( 
che phủ bề mặt của đất giữ dinh - HS chú ý lắng nghe Hòa Bình, Nghệ An ) rễ cây 
dưỡng. - HS dựa vào hiểu biết hút nước kém.
- ? Tại sao đất phù sa lại thích trả lời. - Đất đỏ bazan ở Tây nguyên 
hợp trồng các loại hoa màu và thích hợp trồng cây công 
cây lương thực? nghiệp.
GV: nhận xét và phân tích thêm - HS chú ý nghe - Đất phù sa ( ĐBSH, 
 ? Bạc Liêu chúng ta thuộc loại - HS dựa vào thông tin ĐBSCL..) thích hợp trồng cây 
đất nào? trả lời hoa màu và cây lương thực.
 GDMT: Nêu một số biện pháp - Lắng nghe
cải tạo đất phèn, mặn ở Bạc 
Liêu.
 ? Mùa đông sự hút nước và muối - Dựa vào thông tin trả b.Thời tiết, khí hậu
khoáng của rễ ntn? lời.
 GV: Liên hệ sự rụng lá của cây 
vùng ôn đới vào mùa đông.
? Tại sao trời nắng, nhiệt độ cao - Hs dựa vào kiến thức 
cần tưới đủ nước cho cây? trả lời
? Khi mưa nhiều, đất bị ngập sự 
hút nước và muối khoáng của rễ 
ntn?
GDMT: Chống úng cho cây khi 
đất ngập nước - Mùa đông sự hút nước và 
- Trao đổi cặp trả lời câu hỏi muối khoáng của cây bị 
mục : - Trao đổi cặp trả lời câu ngừng trệ.
- Những điều kiện bên ngoài nào hỏi. - Trời nắng, nhiệt độ cao nhu 
ảnh hưởng đến sự hút nước và cầu nước của cây tăng.
m.khoáng của rễ ? cho vd ? - Đại diện pbiểu, nhóm - Khi mưa nhiều, đất ngập 
- Lấy vd: mùa đông ở vùng ôn khác bổ sung. nước lâu ngày, rễ bị chết nên 
đới, cây rụng lá hết là vì nhiệt độ mất khả năng hút nước và thấp làm nước đóng băng rễ muối khoáng.
không hút nước & m.k. được 
không có chất dinh dưỡng nuôi - Nghe gv Bổ sung hoàn 
cây lá rụng. chỉnh nội dung. 
- GV: Chốt lại kiến thức
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài.
 Nước và muối khoáng có vai trò gì đối với cây?
 Rễ cây hút nước và muois khoáng như thế nào?
 Những đk bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ?
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
 Đọc mục “Em có biết”.
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
 Đọc và soạn trước nội dung bài 12. 
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung bài học
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
 V.Rút kinh nghiệm: 
 ....... 
 .. ..................................... Tuần 5 – Tiết 10 Ngày soạn: 25/9/2020
 BÀI 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
 I.Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 
 1. 1. Kiến thức: 
 - Đặc điểm của 4 loại rễ biến dạng, cho ví dụ. 
 - Đặc điểm của biến dạng phù hợp với chức năng. 
 - Nhận dạng một số loại rễ biến dạng thường gặp. 
 1.2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, giải thích, hoạt động nhóm. 
 1.3. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ thực vật có ích, tiêu diệt cây có hại. 
 II. Chuẩn bị: 
 - GV: +Tranh vẽ phóng to Hình 12.1 trang 41. “Một số loại rễ biến dạng”
 +Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 40 sgk 
 +Vật mẫu: các loại các rễ biến dạng như: tầm gửi, tơ hồng... 
 - HS: Chuẩn bị vật mẫu và xem trước bài.
 2. Năng lực, phẩm chất
 - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây xanh.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất như thế nào? Những điều kiện 
 bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ? 
 3. Bài mới
 3.1. Hoạt động khởi động
 Rễ cây giúp cây không chỉ hút nước và muối khoáng mà còn có chức năng 
 khác nữa. Đó là chức năng gì ? Rễ thay đổi như thế nào để thực hiện chức năng đó ? 
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới. 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái các loại rễ biến 
 Mục đích: Phân biệt được một số loại rễ biến dạng.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
- Treo Tranh vẽ phóng to hình * Một số loại rễ biến dạng: 
12.1, hướng dẫn học sinh quan 
sát. 
- Yêu cầu học sinh: hãy để các - Quan sát hình - Rễ củ
vật mẫu lên bàn; đọc thông tin, 11.2, đọc thông tin - Rễ móc
thảo luận nhóm trong 5’ thảo luận nhóm theo - Rễ thở
ph.loại theo yêu cầu mục  yêu cầu mục . - Rễ giác mút trang 40 sgk: 
 + Từng nhóm quan sát vật 
mẫu của mình. 
 + Căn cứ vào những đđiểm 
giống nhau, hãy phân chia 
chúng thành các nhóm riêng ? - Đại diện phát biểu, 
 + Cho biết chức năng của từng nhóm khác bổ sung.
rễ biên dạng đó ? 
 GV gợi mở đề hs phân chia 
các loại rễ và nêu được chức 
năng từng loại. (Y) 
- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. - Nghe gv bổ sung 
 Hoạt động 2: Hình thành khái niệm các loại rễ biến dạng, cấu tạo và chức năng. 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
- Treo Bảng phụ ghi nội dung - Quan sát bảng * Đặc điểm cấu tạo và chức 
bảng trang 40. Yêu cầu học sinh phụ nghe gv hướng năng của rễ biến dạng
thảo luận nhóm trong 5’ hoàn dẩn cách tiến hành. 
thành bảng (điền tên cây và - Thảo luận nhóm ; 
chức năng đ.với cây). đại diện phát biểu, 
- Yêu cầu đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
nhóm khác bổ sung theo bảng: 
 Stt Tên rễ Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng đối với 
 biến dạng cây 
 1 Chứa chất dự trữ 
 Rễ củ Cà rốt, cải Rễ phình to. cho cây dùng khi ra 
 củ, hoa , tạo quả. 
 2 Trầu, tiêu, Rễ phụ mọc từ thân và cành Giúp cây leo lên cao
 Rễ móc vạn niên trên mặt đất, móc vào trụ 
 thanh bám. 
 3 Bần, mắm, Sống trong điều kiện thiếu Lấy khí oxi cung 
 Rễ thở bụt mọc, không khí, rễ mọc ngược lên cấp cho các phần rễ 
 mặt đất dưới đất. 
 4 Tầm gửi, tơ Rễ biến đổi thành giác mút Lấy thức ăn từ cây 
 Giác mút hồng, đâm vào thân hoặc cành cây chủ. 
 khác. 
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập - Cá nhân hoàn thành bài tập. 
mục  đầu trng 41. Đại diện báo cáo. - Đại diện pbiểu, nhóm khác 
- Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ bổ sung. 
củ trước khi chúng ra hoa? (K-G) - HS dựa vào kiến thức trả lời.
- Cho hs thi đoán nhanh rễ bdạng: 1 - Các nhóm thi đoán nhanh, 
nhóm nêu tên cây, nhóm khác nêu tên rễ luân phiên nêu tên cây và tên biến dạng, chức năng với cây và với con rễ biến dạng
người. 
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài.
 Trả lời các câu hỏi cuối bài sgk.
 3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2 sgk trang 42. 
 Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập cuối trang 42
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Học bài và trả lời câu hỏi
 Chuẩn bị theo nhóm: cành ổi, cam, có lá (mầm hoa, lá )
 Đọc và soạn trước nội dung mục 1,2 bài 13 trang 43
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung bài học
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
 V.Rút kinh nghiệm: 
 Ký duyệt tuần 5
 Ngày 01/10/2020
 -ND:
 -PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_6_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc