Tuần: 6 Ngày soạn 04/10/2020 Từ tiết 21 đến 24 Tiết: 21 CHỮA LỖI DÙNG TỪ CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm. Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa. - Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm, chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa. * Kỹ năng - Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ. Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa - Dùng từ chính xác khi nói, viết, tránh lỗi về nghĩa của từ * Thái độ: Giáo dục cho hs luôn có ý thức cẩn trọng, chọn lọc khi dùng từ và dùng từ đúng nghĩa. THGDKNS: Nhận ra và chọn cách sửa các lỗi dùng từ tiếng Việt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm, dùng từ không đúng nghĩa; Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm, chữa lỗi dùng từ không đúng nghĩa. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN. 2. Học sinh: Soạn bài mới, từ điển tiếng Việt III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút) Tìm một số từ nhiều nghĩa? Chuyển nghĩa là gì? Nghĩa gốc là gì? Nghĩa chuyển là gì? 3. Nội dung bài mới: (38 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động * HĐ1: Tìm hiểu thực tiễn (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế khi đón nhận bài mới ND: Lời dẫn vào bài: Trong quá trình sử dụng Tiếng Việt, các em thường hay sử dụng nhầm lẫn, lặp từ hay dùng từ không đúng nghĩa trong các bài văn bản hay giao tiếp. Để tránh lỗi đó các em cần làm gì? Đó là nội dung bài học hôm nay. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (36 phút) MĐ: HD hs tìm hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ. *Kiến thức 1: Sửa lỗi lặp từ I. Lặp từ: - Gọi hs đọc đoạn văn 1a - học sinh đọc a. Tre (bảy lần) - Giáo viên treo đồ dùng, gọi - 1 học sinh lên bảng, - Giữ (bốn lần) một hs lên gạch chân các từ còn lại dùng bút chì - Anh hùng (hai lần) ngữ có nghĩa giống nhau gạch trong SGK Nhấn mạnh ý, tạo sự trong đoạn văn trên. nhịp điệu hài hoà về âm - Việc lặp lại các từ ngữ - Nhấn mạnh ý, tạo thanh. nhằm mục đích gì? nhịp điệu hài hoà. - Học sinh đọc đoạn văn b - 1 học sinh đọc. - Những từ ngữ nào được lặp - Xác định từ lặp nhiều lại nhiều lần? lần. - KG: Việc lặp lại từ ngữ ở - Làm cho câu văn dài b. Truyện dân gian (hai lần) câu b có gì khác so với câu dòng, rườm rà. lỗi lặp từ. a? - 1 – 2 học sinh trả lời - Sửa lại: Em rất thích đọc - Đó là lỗi gì? Em hãy sửa lại ngay. truyện dân gian vì truyện có câu mắc lỗi lặp từ đó. nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo. * Kiến thức 2: Sửa lỗi lẫn II. Lẫn lộn các từ gần âm: lộn các từ gần âm 1. Từ dùng không đúng - Gọi hs đọc câu a, b - Đọc. a. Thăm quan Tham - Trong các câu em vừa đọc - Tìm từ dùng không quan. từ nào dùng không đúng? đúng. b. Nhấp nháy Mấp máy - KG: Nguyên nhân mắc các - Hiểu sai nghĩa hoặc lỗi trên là gì? nhớ không chính xác 2. Nguyên nhân mắc lỗi nghĩa của các từ âm - Do gần âm và cách phát gần giống nhau. âm - Để hiểu đúng, dùng đúng - Tra từ điển để hiểu và - Cách hiểu nghĩa của từ các từ đó, em phải làm gì? phân biệt nghĩa của các từ. - Từ việc hiểu nghĩa của các - học sinh sửa lại: từ trên em hãy viết lại các từ +Tham quanThăm dùng sai cho đúng quan. + Mấp máy Nhấp nháy. - Qua các VD trên, em thấy - Lặp từ, lẫn lộn từ gần khi nói, viết thường mắc âm những lỗi nào? - KG: Làm thế nào để em có - Chỉ dùng từ khi nhớ thể tránh được các lỗi trên? chính xác hình thức ngữ âm và hiểu đúng nghĩa từ đó. * Kiến thức 3: Phát hiện lỗi - 1 học sinh đọc, cả lớp III. Dùng từ không đúng - Gọi hs đọc các câu a, b, c theo dõi SGK. nghĩa: SGK/75 - Học sinh trao đổi theo 1. Từ dùng sai và sửa lại - Trong mỗi câu, có một từ nhóm bàn, phát hiện từ a. Yếu điểm Nhược điểm dùng sai nghĩa. Em hãy phát dùng sai nghĩa b. Đề bạt Bầu hiện từ sai đó. - Trả lời theo nghĩa c. Chứng thực Chứng kiến - Tại sao em biết đó là những trong từ điển: + Yếu từ dùng sai? điểm: điểm quan trọng + Đề đạt: cử giữ chức vụ cao hơn (cấp cao) + Chứng thực: xác nhận a. Yếu điểm Nhược điểm - Trên cơ sở nghĩa của những b. Đề đạt Bầu 2. Nguyên nhân từ trên, em hãy thay thế c. Chứng thực Chứng - Không biết nghĩa hoặc những từ đã dùng sai bằng kiến hiểu sai nghĩa, hiểu nghĩa những từ khác. - Giải nghĩa những từ không đầy đủ Nếu không dùng đúng. hiểu hoặc hiểu chưa rõ - KG: Yêu cầu hs giải nghĩa - Không biết nghĩa nghĩa thì chưa dùng; Khi những từ dùng đúng. hoặc hiểu sai nghĩa, chưa hiểu nghĩa thì cần tra - Nguyên nhân chính của hiểu nghĩa không đầy từ điển việc dùng sai trên là do đâu? đủ. - Không hiểu hoặc hiểu - Làm thế nào để khắc phục chưa rõ nghĩa thì chưa lỗi trên? dùng; Khi chưa hiểu nghĩa thì cần tra từ điển. HĐ3: Luyện tập (Học sinh về nhà làm) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1p) - Xem lại cách viết của mình trong mỗi bài học để sửa sai và rút kinh nghiệm. - Chuẩn bị Bài: Em bé thông minh V. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (3p) - Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi dùng từ? - Nêu cách chữa lỗi. - Có thể khắc phục lỗi dùng từ không đúng nghĩa bằng cách nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiết: 22,23 EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh. - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt. - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu vb truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh. - Kể lại được truyện. * THGDKNS: Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa các tình tiết trong tác phẩm. * Thái độ: - HS biết khâm phục trước sự thông minh của người khác, đặc biệt là những bạn cùng lứa tuổi. - Học tập những cách ứng xử nhanh, linh hoạt nhưng cũng rất ngây thơ của em bé để vận dụng vào cách ứng xử của mình trong cuộc sống. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Kể lại truyện Thạch sanh bằng cách tóm tắt thành một chuỗi sự việc chính. - Chi tiết tiếng đàn thần kì có ý nghĩa gì? 3. Bài mới (77 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới: Trong kho tàng cổ tích nhiều nước (trong đó có Việt Nam) có một truyện rất lý thú: Truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh Trí tuệ dân gian Việt Nam sắc xảo và vui hài ở dây được tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy đặt và giải nhiều câu đố oái oăm, hiểm hóc trong những tình huống phức tạp. Từ đó tạo nên tiếng cười, hứng thú, khâm phục cho người nghe. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Giúp HS hiểu về thể loại truyện cổ tích, nội dung, nghệ thuật truyện *Kiến thức 1: (20 phút) HD I. Đọc - tìm hiểu chung hs Đọc - tìm hiểu chung: 1. Đọc - HD hs cách đọc: to rõ ràng, - Cả lớp lắng nghe chú ý đọc lời của từng nhân vật cho phù hợp với tính cách. - Gọi 4 học sinh đọc phân vai - 4 học sinh đọc phân giáo viên nhận xét uốn vai Nghe n/x nắn. - Truyện thuộc nhóm kể về - Trả lời 2. Tìm hiểu chung kiểu nhân vật nào? - Truyện thuộc nhóm kể về nhân - HD hs tìm hiểu chú thích - 1 -2 học sinh đọc từ vật thông minh. khó khó - Chú thích:1,2,3,4,8,11,12,15 *Kiến thức 2: (20 phút) HD II. Đọc- hiểu văn bản hs tìm hiểu những lần thử 1. Những lần thử thách đối với thách của em bé em bé thông minh: - Em bé đã phải trải qua mấy - Nêu các lầm thử - Viên quan hỏi: Trâu cày một lần thử thách? Đó là những thách của em bé, ngày mấy đường? thử thách nào? Lần thử thách nhận xét về mức độ - Vua ra điều kiện: sau có khó khăn hơn lần khó của mỗi câu đố. + Nuôi 3 con trâu đực đẻ thành 9 trước không? Thể hiện ở chỗ Tính chất oái ăm của con. nào? câu đố ngày một tăng + Một con chim sẻ làm 3 mâm lên. cỗ. - KG: Qua những lần thử - Nhận xét - Lần 4: Thử thách của sứ thần thách đó, em bé đã bộc lộ nước ngoài: xâu một sợi chỉ những phẩm chất gì? mảnh qua ruột con ốc. - THGDKNS: Qua nhân vật - Nêu cảm nhận Tính chất oái ăm của câu đố này, em học tập được điều tăng lên, khó hơn. gì? *Kiến thức 3 (15 phút) Tìm 2. Sự thông minh của em bé: hiểu sự thông minh của em - Lần 1: Đố lại viên quan bé - Thảo luận, trả lời: - Lần 2: Để vua nói ra sự phi lí - Trong mỗi lần thử thách, Đẩy thế bí về phía - Lần 3: Đố lại nhà vua em bé đã dùng những cách gì người ra câu đố; Làm - Lần 4: Dùng đời sống kinh để giải những câu đố oái ăm cho người ra câu đố nghiệm dân gian sứ thần phải đó? tự thấy cái vô lí; Dựa khâm phục. vào kiến thức đời sống thực tế. - Gây sự bất ngờ, - KG: Theo em những cách ngạc nhiên ấy lí thú ở chỗ nào? - Liên hệ bản thân. - THGDKNS: Qua cách giải đố của em bé thì em học được điều gì? 3. Nghệ thuật: *Kiến thức 4 (10 phút) Tìm - Tạo ra thử thách để - Dùng câu đố thử tài - tạo tình hiểu nghệ thuật, ý nghĩa. nhân vật bộc lộ tài huống thử thách để nhân vật bộc - Hình thức câu đố để thử tài năng, phẩm chất. lộ tài năng, phẩm chất. nhân vật có phổ biến trong - Cách dẫn dắt sự việc, câu đố truyện cổ tích không? Tác khó dần, cách giải đố tạo nên dụng của hình thức thử tài tiếng cười hài hước. này ntn? - Tìm những chi tiết - Em hãy tìm những chi tiết hài hước, dí dỏm hài hước, dí dỏm trong truyện. 4. Ý nghĩa: * Tìm hiểu ý nghĩa của - Truyện đề cao trí khôn dân truyện - Học sinh suy ngẫm gian, kinh nghiệm đời sống dân - KG: Truyện đề cao điều gì? trả lời. gian. - Ngoài ý nghĩa đề cao sự - Gây cười - Tạo ra tiếng cười thông minh, câu chuyện còn có tác dụng gì? Hoạt động 3 (10 phút) Thực hành luyện tập kể chuyện diễn cảm - Kể diễn cảm theo yêu cầu IV. Luyện tập: các bài trước đã làm - Học sinh kể diễn - Bài 1/74: Kể diễn cảm truyện - KG: Kể một câu chuyện em cảm - Bài 2/74: Kể một câu chuyện bé thông minh mà em biết. - 2-3 học sinh kể em bé thông minh mà em biết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài và tập kể diễn cảm truyện. Hướng dẫn học sinh tự đọc: Ông lão đánh cá và con cá vàng - Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện nói kể chuyện IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Em bé đã thể hiện trí thông minh ntn? Những lần giải dố đó dựa vào cơ sở nào để giải? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 24 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị. * Kỹ năng - Lập dàn bài kể chuyện. - Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc. - Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp. * Thái độ: Tự tin, nghiêm túc, lịch sự, nhã nhặn. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút) - Kiểm tra phần chuẩn bị của HS 3. Bài mới (40 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của Kết luận của giáo viên động HS Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới: Luyện nói trong nhà trường là để nói trong một môi trường giao tiếp hoàn toàn khác - môi trường xã hội, tập thể, công chúng. Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục người nghe đó là cả một nghệ thuật. Những giờ tập nói như tiết học hôm nay là để giúp các em đạt điều đó. Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút) Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn tự sự. * HĐ 1: I. Chuẩn bị - Cho hs đọc bài “Trò chơi - 1 học sinh đọc Lập dàn bài và luyện nói theo một trong tập nói” tầm quan trọng các đề sau: của việc luyện nói. 1. Tự giới thiệu về bản thân - Đọc 4 đề bài SGK 77 - 1 học sinh đọc 2. Giới thiệu người bạn mà em yêu quí - Gọi hs xác định yêu cầu - Xác định yêu cầu 3. Kể về gia đình mình của bài. tiết học 4. Kể về một ngày hoạt động của mình. *HĐ 2: II. Luyện nói trên lớp - Trên cơ sở đã chuẩn bị ở 1. Nói trước nhóm nhà, cho hs nói trong Chọn 1 trong 4 đề để nói trong nhóm nhóm khoảng 10’ - Nói trong nhóm 2. Nói trước lớp - KG: Gọi đại diện nhóm Chọn 1 trong 4 đề để nói trước lớp trình bày - Cử đại diện - GDKNS: Yêu cầu nói nhóm trình bày to, rõ để mọi người cùng trước lớp. nghe; tự tin, tự nhiên, - Nghe đàng hoàng, mắt nhìn mọi người. - Sau mỗi lần trình bày - Nghe nhận xét của một nhóm, GV nhận xét, uốn nắn, sửa chữa, em nào nói tốt GV cho điểm khuyến khích. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút) - Tập nói ở nhà các đề còn lại cho người thân nghe và nhờ nhận xét. - Soạn bài: Ếch ngồi đáy giếng IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Em học được những kĩ năng gì trong tiết học hôm nay? + Em thấy mình cần phát huy những điểm mạnh nào và khắc phục những hạn chế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 6 Ngày 07/10/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Tổ trưởng: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: