Tuần 5: Ngày soạn: 27/09/2020 Từ tiết 17 đến tiết 20 Tiết 17,18 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ * Kỹ năng - Nhận diện được từ nhiều nghĩa. - Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp. - THGDKNS: Hiểu được cách dùng từ và lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa * Thái độ: Giáo dục hs chú ý việc sử dụng từ ngữ khi nói và viết. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN. 2. Học sinh: Soạn bài mới, từ điển tiếng Việt III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Thế nào là nghĩa của từ? Có mấy cách giải nghĩa từ? Giải thích nghĩa từ: đi, ăn, mẹ. 3. Bài mới: (79 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động * HĐ1: Tìm hiểu thực tiễn (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế khi đón nhận bài mới ND: Lời dẫn vào bài: Trong tiếng Việt ngữ nghĩa của từ rất đa dạng, một từ có rất nhiều nét nghĩa khác nhau. Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ như thế nào? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (52 phút) MĐ: HD hs tìm hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ * Kiến thức 1 (26 phút) I. Từ nhiều nghĩa HD hs tìm hiểu từ nhiều 1. Đọc bài thơ “Những cái chân” nghĩa - 1 HS đọc, cả lớp theo 2. Nghĩa của từ “chân”: - Gọi hs đọc bài thơ dõi. - Bộ phận dưới cùng của cơ thể Những cái chân, chú ý người, động vật dùng để đi, đứng. các từ chân. - Cả lớp cùng tra từ điển - Bộ phận dưới cùng của một số vật - Em hãy tra từ điển để có tác dụng đỡ cho bộ phận khác. biết các nghĩa của từ - Bộ phận dưới cùng của một số sự chân. - HS trả lời vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt - từ chân có mấy nghĩa? nền. - Gv: đó chính là từ - Nghe Từ nhiều nghĩa. nhiều nghĩa. 3. Một số từ có nhiều nghĩa: mắt, - KG: Em hãy tìm một mũi, gối, đầu,.. số từ khác cũng có nhiều - 2 -3 học sinh trả lời từ có nhiều nghĩa. nghĩa như từ chân. VD: mắt, mũi, đường. 4. Từ có một nghĩa: vở, bút, toán - Ngoài ra có một số từ - 2 học sinh trả lời học,.. chỉ có một nghĩa, em hãy - Ví dụ: bút, in-tơ-net, lấy VD. toán, văn - GV củng cố bài cho * Ghi nhớ 1 (SGK) hs đọc ghi nhớ *Kiến thức 2 (26 phút) - Đọc ghi nhớ II. Hiện tượng chuyển nghĩa của Hiện tượng chuyển nghĩa từ của từ. 1. Mối liên hệ giữa các nghĩa của - Nhìn vào nghĩa của các từ chân: Bộ phận dưới cùng. từ “chân”, em thấy phần - Học sinh trao đổi theo 2. Trong một câu, từ thường được nào giống nhau? nhóm bàn trả lời: đều hiểu theo 1 nghĩa nhưng cũng có - KG: Trong số các là bộ phận dưới cùng khi hiểu theo cả nghĩa gốc và nghĩa nghĩa của từ chân nghĩa - Suy nghĩ, trả lời: Bộ chuyển. nào là nghĩa gốc? phận dưới cùng của cơ 3. Trong bài thơ trên, từ chân được thể người hay động vật hiểu theo nghĩa chuyển hiện - Trong bài thơ Những dùng để đi, đứng tượng chuyển nghĩa của từ. cái chân từ chân được - Học sinh TLN đại dùng với những nghĩa diện trình bày đại diện nào? nhóm khác nhận xét - GV kết luận: đây là (nghĩa của các từ chân hiện tượng chuyển nghĩa trong bài thơ là nghĩa của từ. chuyển, được sinh ra từ - Vậy thế nào là hiện nghĩa gốc). tượng chuyển nghĩa của - Nghe từ? - Học sinh trả lời - KG: Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa? - Học sinh trả lời - THKNS: Thông thường là một nghĩa nhất định. Tuy nhiên, trong tpvh có khi từ được hiểu - Nghe theo hai nghĩa nên khi tìm hiểu văn bản chúng ta cần chú ý điều này. - Gọi hs đọc Ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK) HĐ3: Luyện tập (25 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập III. Luyện tập: - Gọi hs đọc yêu cầu của - Đọc yêu cầu bài tập 1,2 * Bài tập 1/56: bài 1, 2. Cả lớp làm vào giấy: - Đầu: đầu sông, đầu nhà - Thi ai nhanh hơn: hs - Thi ai nhanh hơn - Mũi: mũi kim, mũi kéo làm vào giấy trong 2’ thi - Tay ghế, tay súng xem ai tìm được nhiều từ * Bài tập 2/56: đúng nhất. - Lá: lá phổi, lá lách - Giáo viên nhận xét - Nghe, ghi bài - Quả: quả tim, quả thận - KG: Cho hs TLN - Đọc yêu cầu bài 3 * Bài tập 3/57: trình bày nhóm khác - TLN trình bày a. cái cuốc cuốc đất nhận xét GV kết luận. nghe nhận xét - hộp sơn sơn cửa - cân muối-muối dưa b. đang đi một bước đi - cái bào- bào gỗ - đang nắm xôi một nắm xôi. - đang bó lúa-ba bó lúa - Gọi hs đọc yêu cầu của * Bài tập 4/57: bài 4 a. Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng. Còn thiếu một nghĩa nữa – “phần phình to ở giữa của một số sự vật” (bụng chân). b. ấm bụng - nghĩa 1; - tốt bụng - nghĩa 2; - bụng chân - nghĩa 3. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Học bài; Tìm thêm VD - Soạn bài mới: Lời văn, Đoạn văn tự sự V. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho VD - Trong VD em vừa tìm, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? Đặt câu cụ thể. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... Tiết: 19,20 LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc. - Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng. * Kỹ năng - Bước đầu biết cách dung lời văn, triển khai ý, vận dụng vào hiểu các vb tự sự. - Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự. * Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức tự giác, tích cực trong việc rèn luyện để viết văn. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: CKTKN, giáo án, sgk, bảng phụ. 2. Học sinh: Soạn bài, bút lông. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn tự sự? 3. Bài mới (81 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới: Bài văn gồm các đoạn văn tạo thành. Đoạn văn gồm các câu văn liên kết tạo thành. Văn tự sự xây dựng nhân vật, kể việc như thế nào? Đó chính là nội dung học bài hôm nay. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (45 phút) Mục đích: Nắm được đặc điểm của lời văn, đoạn văn ts. Kiến thức 1: Lời văn tự sự I. Lời văn, đoạn văn tự sự: (23 phút) 1. Lời văn - Gọi hs đọc 2 đoạn văn - HS đọc a. Lời văn giới thiệu nhân - Các câu văn đã giới thiệu - Học sinh trao đổi vật nhân vật ntn? theo nhóm bàn. VD: - Câu văn khi giới thiệu nhân - HS trả lời - Đoạn 1 giới thiệu tên, vật thường dùng những từ, quan hệ, tài năng của vua cụm từ nào? Hùng, Mị Nương. - Đoạn 2 giới thiệu lai lịch, tài năng, tên gọi của Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Em hãy đọc đoạn văn 3 - Học sinh đọc. b. Lời văn kể sự việc: SGK Đoạn 3 SGK: kể việc Thủy - Đoạn văn trên dùng những - Gạch chân dưới Tinh dâng nước đánh Sơn từ ngữ nào để kể hành động những từ ngữ chỉ các Tinh theo thứ tự: dẫn dắt của nhân vật? Em hãy gạch hành động nguyên nhân hành chân dưới những từ ngữ chỉ động kết quả các hành động ấy. - Các hành động được kể - Nêu thứ tự hành theo theo thứ tự nào? Hành động: có trước, có động ấy đem lại kết quả gì? sau kết quả - KG: Lời kể trùng điệp - Gây tác động mạnh (nước ngập..nước đến người đọc ngập..nước dâng) có tác dụng gì? - Vậy khi kể sự việc, em phải - Học sinh trả lời kể như thế nào? - Trả lời - Gv củng cố bài, gọi hs đọc - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) ghi nhớ Kiến thức 2: Đoạn văn (22 2. Đoạn văn phút) - Quan sát - Mỗi đoạn có 1 ý chính - Gv cho hs quan sát lại các câu chủ đề đoạn văn 1, 2, 3 SGK/58, 59. - Đ1: Vua Hùng kén - KG: Mỗi đoạn văn biểu đạt rể ý chính nào? Gạch chân các + Đ2: Hai người cầu câu biểu đạt ý đó. Tại sao hôn, đều xứng đáng người ta đó là câu chủ đề? + Đ3: TT dâng nước đánh ST. Các câu thể hiện - Các ý phụ dẫn tới ý chính vấn đề chủ yếu. hoặc giải thích cho ý chính. - Để dẫn đến ý chính, người - Ý phụ là cơ sở, điều kể phải triển khai dẫn dắt các kiện để dẫn đến ý ý phụ ntn? chính - KG: Hãy chỉ ra các ý phụ - Ý phụ kể trước ý và mối liên hệ của chúng với chính hoặc ngược lại ý chính. - Gọi hs đọc toàn bộ Ghi nhớ - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ (SGK /55) Hoạt động 3: Luyện tập (35 phút) Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn ts. II. Luyện tập - Đọc các đoạn văn - 1 học sinh đọc * Bài 1/60: - Mỗi đoạn văn kể về điều gì, - Cả lớp đọc thầm a. Câu chủ đề: Cậu chăn bò thể hiện ở câu chủ đề nào? - Tìm câu chủ đề rất giỏi - Cho hs TLN: Ý đó được - Học sinh thảo luận - Thứ tự: chăn suốt ngày từ giải thích ntn? theo nhóm trình sáng-tối dù mưa, nắng bò bày nhóm khác vẫn no căng. nhận xét. b. Hai cô chị tử tế - Giáo viên chốt lại - Nghe c. “và trẻ con ...” Ý phụ giải thích cho ý - Đọc chính - Cho hs đọc to 2 câu - Trả lời, giải thích vì * Bài 2/60: Câu (a) sai vì - Trong đó câu nào đúng, câu sao. các sự việc kể không theo nào sai? Vì sao? - Viết đoạn văn thứ tự hợp lý. - KG: Viết đoạn văn theo * Bài 4/60: Viết đoạn kể yêu cầu của bài 4 - HS đọc nghe chuyện Thánh Gióng đi - Gọi 1 hs đọc nhận xét nhận xét. đánh giặc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút) - Học bài, làm bài tập. - Soạn bài mới: Chữa lỗi dùng từ; Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Lời văn tự sự giới thiệu nhân vật, kể sự việc được trình bày ntn? + Mỗi đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ ký duyệt tuần 5 Ngày 30/09/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Tổ trưởng: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: