Ngày soạn 02/11/2020 Tuần: Từ tiết 33 đến 36 Tiết: 33 TREO BIỂN Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức * Truyện Treo biển - Khái niệm truyện cười. - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Treo biển. - Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác. * Truyện Lợn cưới, áo mới - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới. - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ. - Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên b) Kỹ năng: - Đọc- hiểu văn bản truyện cười Treo biển; Lợn cưới, áo mới. - Phân tích, hiểu ngụ ý truyện. - Kể lại câu chuyện. c) Thái độ: Cần có chính kiến của mình; không nói khoác lác. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn bài + Chuẩn KTKN+sgk 2. Học sinh: Đọc, soạn văn bản III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Bài học rút ra từ truyện Thầy bói xem voi là gì? 3. Nội dung bài mới: (38 phút) Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của giáo viên Bài: Treo biển Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (18 phút) Mục đích: HS hiểu đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kện, cốt truyện trong Treo biển; cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác. * Kiến thức 1: (2 phút) I. Đọc - tìm hiểu chung HD đọc - tìm hiểu chung - Giáo viên hướng dẫn - Nghe hướng dẫn đọc 1. Đọc đọc gọi hs đọc 2. Tìm hiểu chung - Gọi hs đọc chú thích (*). - Đọc chú thích (*), tìm - Truyện cười có những hiểu định nghĩa Truyện * Khái niệm: Truyện cười đặc điểm gì? cười (SGK/24) * Kiến thức 2: (13 phút) II. Đọc- hiểu văn bản Tìm hiểu văn bản - Tấm biển treo ở cửa hàng - Có 4 yếu tố 1. Giới thiệu tấm biển: “Ở đây có bán cá tươi” có - “Ở đây có bán cá tươi” mấy yếu tố? Nội dung đầy đủ, cần - Vai trò của mỗi yếu tố - Học sinh trả lời thiết ntn? Theo em 4 nội dung này có - Rất cần vì nó cung cấp cần cho một tấm biển đầy đủ thông tin quảng cáo không? - Có mấy người “góp ý” về - 4 người. 2. Ý kiến đóng góp: cái biển đề ở cửa hàng bán cá? “tươi” - Lần lượt từng người, - Học sinh trao đổi theo Bỏ “ở đây” bằng cử chỉ và ngôn ngữ nhóm bàn, trả lời. “có bán” đã “góp ý” ntn? “cá” - KG: Em có nhận xét gì - Mang tính chủ quan Chủ quan về từng ý kiến đó? - Giáo viên nhận xét - Nghe - Khi nghe 4 người góp ý, - Trả lời 3. Việc tiếp thu ý kiến: thái độ của ông chủ ntn? - Cất luôn tấm biển không có chủ kiến, thiếu suy xét. - KG: Đọc truyện em thấy - Nêu đặc sắc nghệ thuật 4. Nghệ thuật: buồn cười ở chỗ nào? Cái - Xây dựng tình huống vô lí. cười được bộc lộ rõ nhất - Sử dụng yếu tố gây cười. khi nào? Vì sao? - kết thúc bất ngờ 5. Ý nghĩa: Qua tiếng cười - Truyện có ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa của truyện châm biếm nhẹ nhàng, - THGDKNS -KG: Qua - Rút ra bài học truyện phê phán những truyện, em có rút ra bài học người thiếu chủ kiến khi làm gì cho riêng mình? việc, không suy xét khi nghe những ý kiến khác. *Hoạt động 3: (3 phút) Luyện tập Mục đích: Vận dụng bài học vào giao tiếp trong đời sống - Học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh trả lời III. Luyện tập: Luyện tập * Cách dùng từ: - KG: Qua truyện này, em - Học sinh suy ngẫm trả lời - Từ dùng phải có nghĩa có thể rút ra bài học gì về - Từ dùng phải có lượng cách dùng từ? thông tin cần thiết, trong biển quảng cáo ngắn gọn, rõ ràng, mục đích. HDĐT: Lợn cưới, áo mới Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (18 phút) Mục đích: HS hiểu nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới; ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ; những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên *Kiến thức 1: (2 phút) I. Hướng dẫn đọc – chú HD Đọc, tìm hiểu chung thích - Giáo viên hướng dẫn đọc - Nghe 1. Hướng dẫn đọc: - Gọi HS đọc GV nhận - Đọc, nghe nhận xét xét 2. Tìm hiểu chung: - Cho hs tìm hiểu chú thích - Tìm hiểu chú thích * Kiến thức 2: (13 phút) II. Đọc - hiểu văn bản Tìm hiểu văn bản - Em hiểu thế nào là tính - Học sinh trao đổi trả lời 1. Nội dung: khoe của? Anh có lợn Anh có áo - Anh đi tìm lợn khoe của - Nêu tình huống cưới mới trong tình huống nào? - Tất tưởi - Đứng - Lẽ ra anh phải hỏi người - Trả lời - hóng ta ntn? “Bác con - “Từ lúc - KG: Anh có áo mới thích - Suy nghĩ, trả lời. lợn cưới tôi mặc khoe của đến mức nào? không” cái áo mới - Điệu bộ của anh ta có phù - Nhận xét thấy” hợp khi trả lời không? chế giễu tính cách khoe - Đọc truyện vì sao em lại - Nhận xét của. cười? 2. Nghệ thuật - Từ tìm hiểu trên, hãy khái - Khái quát đặc sắc nghệ - Tạo tình huống gây cười. quát đặc sắc nghệ thuật của thuật. - Nghệ thuật phóng đại. truyện. 3. Ý nghĩa: - Truyện có ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa của truyện Truyện chế giễu, phê phán những người hay khoe của- một tính xấu trong xã hội. * Hoạt động 3: (3 phút) Luyện tập MĐ: Vận dụng bài học vào giao tiếp trong đời sống - THGDKNS: Em rút ra - Rút ra bài học III. Luyện tập: được bài học gì cho mình qua câu chuyện này? - Nhắc lại định nghĩa - HS Nhắc lại định nghĩa truyện cười truyện cười 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Học bài. - Soạn bài: Số từ và lượng từ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. Đọc ghi nhớ. + Hãy kể lại truyện Treo biển bằng lời văn của em. + Bài học qua truyện này là gì? + Đọc bài “Đọc thêm” - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tiết: 34 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Khái niệm số từ và lượng từ. - Nghĩa khái quát số từ và lượng từ. - Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ: + Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ. + Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ. * Kỹ năng: - Nhận diện được số từ và lượng từ. - Phân biệt số từ với DT chỉ đơn vị. * Thái độ: Có ý thức vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết số từ, lượng từ; biết phân biệt 2 từ loại này. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài + sgk 2. Học sinh: Soạn bài kĩ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Vẽ mô hình cụm danh từ và cho VD trong cụm DT đó. 3. Bài mới: (35 phút) Cách thức tổ chức hoạt động SP Hoạt động của học Kết luận của GV sinh Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: Giúp HS hiểu trong thực tiễn việc sd TV có những từ chỉ số lượng đếm được và những từ chỉ số lượng không đếm được. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20 phút) Mục đích: Giúp hs nắm được khái niệm, nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ. * Kiến thức 1: Đặc điểm của số I. Số từ: từ. - Gọi hs đọc VD a, b SGK/128 - Đọc VD 1. Ví dụ: - Đoạn trích thuộc văn bản nào? - Trả lời. a. Một trăm ván cơm nếp - Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa - Học sinh suy ngẫm, cho những từ nào? trả lời Số lượng - Bổ sung ý nghĩa gì? - Số lượng b. Hùng Vương thứ sáu - Vị trí của nó so với từ mà nó bổ - Thường đứng trước nghĩa? Số thứ tự - Vậy số từ là gì? - Suy nghĩ, trả lời 2. Từ đôi là DT chỉ đơn - KG: Từ “đôi” trong câu (a) có - Không là danh từ vị. phải là số từ không? Vì sao? chỉ đơn vị vì có thể nói “một trăm con trâu”, không thể nói “một trăm đôi con trâu”. - Em hãy tìm những từ có ý nghĩa - Tá, cặp, chục khái quát và công dụng như từ “đôi”. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1: SGK/128 - Gọi hs đọc ghi nhớ 1 II. Lượng từ: Kiến thức 2: Tìm hiểu lượng từ - Đọc VD 1. Ví dụ: - Gọi hs đọc VD - Học sinh thảo luận, - Các hoàng tử - KG: Nghĩa của những từ in đậm đại diện giải thích. có gì giống và khác với ý nghĩa Lượng ít hay nhiều của số từ chỉ số lượng? - Chỉ số lượng không - KG: Vậy các từ này có ý nghĩa đếm được. chỉ gì? - Thực hiện: tá, chục - Giáo viên treo bảng phụ - Sắp xêp - Em hãy xếp các từ in đậm trên 2. Phân loại: vào mô hình cụm danh từ. - Tìm thêm những từ Lượng từ - Hãy tìm thêm những từ có ý có ý nghĩa và công nghĩa và công dụng tương tự. dụng tương tự. Toàn thể Tập hợp - Phân loại hay phân phối - KG: Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ làm mấy nhóm? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2: SGK/129 * Hoạt động 3: Luyện tập 15 phút Mục đích: Vận dụng lý thuyết vào làm bài tập - Gọi hs đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc III. Luyện tập: - Yêu cầu hs tìm số từ trong bài - Học sinh thảo luận 1. Bài tập 1 thơ, xác định ý nghĩa của số từ ấy theo nhóm bàn, trả lời. - Một, hai, ba, năm (câu 1, - Gọi hs đọc hai câu thơ. - Đọc hai câu thơ 4) chỉ số lượng. - Các dòng thơ có từ in đậm được - Trả lời: số lượng - Bốn, năm (câu 3) chỉ dùng với ý nghĩa ntn?. nhiều, rất nhiều thứ tự không chính xác 2. Bài 2: Các từ: trăm, ngàn, muôn chỉ số - Cho hs đọc bài 3 - 1 học sinh đọc lượng nhiều, rất nhiều - Nghĩa của “từng” và “mỗi” có gì - Học sinh trả lời không chính xác. giống và khác nhau? miệng 3. Bài 3: * Lưu ý: khi nói và viết dùng số từ - Nghe * Giống nhau: tách ra từng cho phù hợp. sự vật, từng cá thể. - Gọi HS khác nhận xét, GV kết - Nhận xét. * Khác nhau: luận - Từng: mang ý nghĩa lần lượt, theo trình tự. - Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng sự vật, từng cá thể. - KG: Từ tám trong câu Bây giờ 4. Từ «tám» trong câu là tám giờ rồi. là số từ chỉ số - Xác định «Bây giờ là tám giờ rồi» là lượng hay thứ tự? số từ chỉ thứ tự. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3 phút) - Học bài - Soạn bài: Thứ tự kể trong văn tự sự IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3 phút) - Số từ là gì? Cho VD - Lượng từ là gì? Cho VD - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tiết: 35, 36 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức - Hai cách kể - hai thứ tự kể: Kể ngược, kể xuôi - Điều kiện cần có khi kể ngược. * Kỹ năng - Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung. - Vận dụng 2 cách kể vào bài viết của mình. * Thái độ: Nghiêm túc khi thực hiện hai cách kể. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, bảng phụ ghi lại các sự việc trong 2 bài tập 2. Học sinh: soạn bài mới III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Có những ngôi kể nào? Mỗi ngôi kể có đặc điểm gì? 3. Nội dung bài mới: (75 phút) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) (3 phút) Cho HS trao đổi vấn đề: Để kể chuyện thành công, em cần trình bày nd câu chuyện ntn? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút) Mục đích: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự I. Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự: - Em hãy tóm tắt các sự việc - HS tóm tắt các sự việc 1. VD 1 SGK/97: Các sự chính trong truyện Ông lão chính việc chính trong truyện Ông đánh cá và con cá vàng. lão đánh cá và con cá - GV treo bảng phụ. - Quan sát vàng. - Các sự việc được kể theo thứ - Học sinh suy ngẫm, Thứ tự tự nhiên (kể xuôi tự nào? trả lời thể hiện ý nghĩa truyện. - Cách kể theo thứ tự ấy làm - Sự tăng tiến của lòng nổi bật điều gì? tham lam, bội bạc (Nếu không theo thứ tự ấy có làm nổi bật được ý nghĩa của truyện không?) - Thứ tự thực tế của các sự việc - Ngỗ lừa mọi người là 2. VD 2 SGK/98 trong bài văn đã diễn tả ntn? cháy rồi nhờ mọi người Văn bản cứu bị chó cắn thật kêu cứu, không ai ra - KG: cứu. Kể ngược + Bài văn đã kể lại theo thứ tự Nhằm làm nổi bật ý nào? Đó gọi là thứ tự gì? - Kể ngược nghĩa bài học. + Kể theo thứ tự này nhằm - Làm nổi bật ý nghĩa nhấn mạnh điều gì và phải có của bài học; tuy vậy cần điều kiện nào? có điều kiện là hồi tưởng. - Khi kể truyện Thánh Gióng, - Có thể kể theo cả thứ ta có thể kể theo thứ tự nào? tự ngược và xuôi. - Gọi hs đọc Ghi nhớ - Học sinh đọc Ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/98) *Hoạt động 3: Luyện tập (35 phút) MĐ: HS vận dụng lý thuyết thứ tự kể vào thực hành kể chuyện. - Học sinh đọc bài văn II. Luyện tập: SGK/97,98 - Đọc bài * Bài 1/97,98: - KG: Câu chuyện được kể - Học sinh trả lời - Truyện kể ngược, theo theo thứ tự nào? - Học sinh trao đổi theo dòng hồi tưởng. - Truyện kể theo ngôi nào? nhóm bàn, trả lời: - Kể theo ngôi thứ nhất. - KG: Yếu tố hồi tưởng đóng + Kể theo ngôi thứ nhất - Yếu tố hồi tưởng đóng vai vai trò gì trong câu chuyện? + Tạo cơ sở cho việc kể trò cơ sở cho việc kể ngược ngược (tình cảm nhân vật, gây bất ngờ). - Học sinh đọc yêu cầu - Lập dàn bài * Bài 2/98: Lập dàn bài cho - Nêu nội dung mở bài đề: Kể về một lần em được - Hướng dẫn HS lập dàn bài. - Nêu ý chính của phần đi chơi xa. - Mở bài em dự định viết gì? thân bài. a. Mở bài: Giới thiệu về - Phần thân bài em sẽ kể những - Dự định của kết bài. chuyến đi. nội dung gì? b. Thân bài: - Kết bài: Em sẽ viết gì ở kết - Đọc dàn bài vừa làm - Em được đi trong hoàn bài ? - Nghe cảnh nào? Đi với ai? - Gọi HS đọc - Nơi ấy là ở đâu? - Giáo viên sửa, nhận xét - Em đã trông thấy những gì trên đường đi và làm gì ở nơi em đến? Điều gì làm em thích thú và nhớ mãi? - Kết bài: Cảm nghĩ của em về chuyễn đi ấy. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút) - Học bài. Làm dàn bài theo đề 1,2 SGK/99 - Soạn bài: Luyện tập xây dựng bài tự sự, kể chuyện đời thường IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Khi kể chuyện, người kể có thể kể theo những thứ tự nào? + Muốn kể ngược, phải có điều kiện gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tổ kí duyệt tuần Ngày 04/11/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Tổ phó Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: