Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 7, Tiết 25-28 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 7, Tiết 25-28 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
Ngày soạn 10.10.2020
Tuần: 7 
Từ tiết 25 đến 28
 Tiết 25: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
 (Truyện ngụ ngôn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức
 - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ 
 ngôn.
 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
 - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con 
 người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
* Kỹ năng
 - Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực 
 tế.
 - Kể lại được truyện.
 - GD KNS: Khả năng hòa nhập, thích nghi với cuộc sống.
 - THGDBVMT: Liên hệ sự thay đổi của MT.
* Thái độ: Giáo dục cho hs biết sống khiêm tốn, có ý thức học hỏi, ham hiểu 
biết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nguyên nhân cái chết của con 
ếch.
- Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: CKTKN, Soạn văn bản.
2. Học sinh: Soạn bài, biết tự liên hệ trước
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” kết thúc ntn? Em có nhận xét gì 
về kết thúc ấy?
3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ 
 Khởi động) (3p)
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 Cho HS trao đổi vấn đề: Khi đến một môi trường mới, hoàn toàn xa lạ với 
 em thì em sẽ làm gì?
 HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 30’
 MĐ: Luyện đọc diễn cảm; tìm hiểu nội dung thông qua suy nghĩ, hành 
 động của nhân vật.
 * Kiến thức 1: Đọc- tìm Kiến thức 1 I. Đọc – tìm hiểu chung
 hiểu chung - Nghe 1. Đọc
 - HD hs đọc vb: giọng 
 hài hước, nhấn giọng ở - 2 học sinh đọc 
 kết thúc truyện nghe nhận xét
 - Gọi hs đọc GV nhận - 1 học sinh kể, học 
 xét sinh khác nhận xét.
 - KG: Em hãy kể lại Đọc
 truyện bằng lời văn của 2. Tìm hiểu chung
 em - Dựa vào chú * Định nghĩa: Truyện ngụ 
 thích trả lời ngôn SGK/100.
 - Em hãy đọc phần chú - Tìm hiểu nghĩa 
 thích SGk/100 của ba từ khó.
 - Truyện ngụ ngôn là loại * Từ khó: chúa tể, dềnh 
 truyện có đặc điểm ntn? lên, nhâng nháo, vung.
 - HD hs tìm hiểu nghĩa 
 của ba từ khó.
 * Kiến thức 2: Đọc - 
 hiểu văn bản Kiến thức 2 II. Đọc - hiểu văn bản
 - Tác giả dân gian đã - Mượn chuyện về 1. Câu chuyện của ếch:
 mượn loài vật nào để kể con ếch * Ếch sống trong giếng:
 chuyện? - Sống trong giếng - Sống lâu trong giếng
 - Hoàn cảnh sống của cùng một số con - Cứ nghĩ mình là chúa tể, 
 ếch ntn? vật nhỏ bé còn bầu trời bằng cái 
 - Trong môi trường đó, - Nố cất tiếng vung chủ quan, kiêu 
 ếch có vai trò gì? kêu các con vật ngạo.
 - Những con vật xung kia đều hoảng sợ 
 quanh đều bé nhỏ và sợ - Cứ nghĩ mình là 
 tiếng kêu của ếch đã đem chúa tể, còn bầu 
 đến cho nó một sự ngộ trời bằng cái 
 nhận về bản thân và trở vung Chủ quan, 
 thành một thói xấu ntn? kiêu ngạo.
 - KG: Em nhận xét gì về 
 môi trường sống của 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 ếch? - Môi trường của 
 ếch sống quá nhỏ 
 - Tầm nhìn đó, suy nghĩ bé, ếch chưa biết 
 đó đã khiến ếch phải trả một môi trường 
 giá ntn khi thay đổi môi nào khác. * Ếch sống ngoài giếng:
 trường sống? - Mưa to, nước tràn giếng 
 - KG: Vậy ếch chết là vì - Nêu kết cục của đưa ếch ra ngoài.
 nguyên nhân gì? truyện. - Đi lại nghênh ngang 
 - GDKNS: Suy nghĩ, bị trâu dẫm bẹp Trả giá 
 cách sống của ếch gợi đắt bằng cả tính mạng.
 cho em bài học gì? - Vì chủ quan, kiêu 
 THBVMT: Liên hệ thực ngạo
 tế sự thay đổi MT của - Liên hệ
 hiẹn tại.
 2. Bài học sâu sắc
 - Câu chuyện cho ta - Hoàn cảnh sống hạn hẹp 
 thấy, hoàn cảnh sống hạn - Suy ngẫm, nhận sẽ ảnh hưởng đến nhận 
 hẹp có ảnh hưởng đến xét (ảnh hưởng đến thức về chính mình và thế 
 nhận thức của con người nhận thức về chính giới xung quanh.
 ntn? mình và tg xung - Không được chủ quan, 
 - Qua đó, truyện ngụ ý quanh) kiêu ngạo, coi thường 
 khuyên nhủ con người - Học sinh trao đổi người khác.
 những gì? theo nhóm bàn, trả - Phải biết hạn chế của 
 lời: Không chủ mình và phải mở rộng 
 quan, kiêu ngạo, tầm hiểu biết bằng nhiều 
 phải luôn biết tự hình thức khác nhau.
 nhìn nhận mình, 
 - GDKNS: Theo các em phải biết học hỏi..
 thì mình sẽ mở rộng hiểu - Liên hệ.
 biết bằng cách nào?
 3. Nghệ thuật
 - Tình huống trong - Xây dựng hình tượng 
 truyện có gần gũi với đời - Xd hình tượng gần gũi với đời sống.
 sống của chúng ta gần gũi với đời - Cách nói bằng ngụ 
 không? sống ngôn, cách giáo huấn tự 
 - KG: Qua văn bản, em nhiên, sâu sắc.
 hãy cho biết nhân dân ta - Cách nói bằng 
 đã giáo dục mọi người ngụ ngôn, cách 
 bằng cách nào? giáo huấn tự nhiên, - Cách kể bất ngờ, hài 
 - Kết thúc truyện có bất sâu sắc hước kín đáo.
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 ngờ không? Thể hiện ở 4. Ý nghĩa: Ếch ngồi đáy 
 chỗ nào? - Nhận xét giếng ngụ ý phê phán 
 - Câu chuyện của ếch có những kẻ hiểu biết hạn 
 ý nghĩa gì cho con - Rút ra ý nghĩa. hẹp mà lại huênh hoang, 
 người? đồng thời khuyên nhủ 
 - GDKNS: Hãy liên hệ - Liên hệ, nhận xét. chúng ta phải mở rộng 
 một số truyện trong thực tầm hiểu biết, không nên 
 tế đời sống tương tự như chủ quan kiêu ngạo.
 truyện của ếch và nhận 
 xét.
 *H Đ 3: Luyện tập 
 MĐ: Khắc sâu kiến thức
 - Em hãy gạch chân - Cả lớp dùng bút IV. Luyện tập:
 trong SGK và ghi ra hai chì gạch trong 1/SGK 101:
 câu thể hiện nội dung và SGK, 2 học sinh a. Nội dung:
 ý nghĩa của truyện. trả lời. “Ếch chúa tể”
 b. Ý nghĩa:
 “Nó dẫm bẹp”
 HĐ 4: Vận dụng và mở rộng (1 phút)
 - Nêu một số hiện tượng - Học sinh liên hệ. 2. Nêu một số hiện tượng 
 trong đời sống ứng với trong đời sống ứng với 
 thành ngữ Ếch ngồi đáy thành ngữ Ếch ngồi đáy 
 giếng. - Suy nghĩ, trả lời giếng.
 - Trước môi trường mới, miệng.
 do không thích nghi và 
 do bản tính nên ếch đã 
 phải trả giá. Còn các em 
 sẽ chọn cho mình cách 
 ứng xử nào? 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3p)
 - Học bài + soạn bài : Chỉ từ (Đọc VD và trả lời các câu hỏi)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết 
quả học tập của bản thân và của bạn:
Văn bản đem lại cho em bài học gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm:
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 Tiết 26: CHỈ TỪ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
Kiến thức: 
- Khái niệm chỉ từ. 
- Nghĩa khái quát của chỉ từ. 
- Đặc điểm của chỉ từ: 
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ cú pháp.
Kỹ năng
 - Nhận diện được chỉ từ.
 - Sử dụng được chỉ từ khi nói và viết. 
Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng chỉ từ khi nói và viết.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, trả lời câu hỏi 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đặc điểm, chức vụ ngữ pháp 
của chỉ từ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
 - Soạn bài, sgk, chuẩn KTKN
 - Đồ dùng dạy học: mẫu câu
2. Học sinh: Chuẩn bị bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
 Thế nào là số từ, lượng từ? Cho vd
3. Bài mới: (33’)
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: HS nắm được đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
 *Kiến thức 1: Tìm hiểu Kiến thức 1 I. Chỉ từ là gì?
 đ.đ của chỉ từ * Ví du:
 - Đọc đoạn văn SGK/137 - 1 học sinh đọc Ông1. vua nọ
 - Những từ in đậm trong - Học sinh trả lời DT
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 câu bổ sung ý nghĩa cho từ Viên quan ấy 
 nào? - Học sinh suy ngẫm DT
 - Từ được bổ sung có ý trả lời (DT) Làng kia
 nghĩa thuộc loại từ nào? DT
 Bổ sung ý nghĩa cho 
 DT.
 - Học sinh thảo luận 2. So sánh
 - KG: Em hãy so sánh các theo nhóm bàn trả - Ông vua/ ông vua nọ
 từ, cụm từ in đậm rồi rút lời – (Định vị sự vật - làng/ làng kia
 ra ý nghĩa của những từ in trong không gian, - nhà/ nhà nọ
 đậm (Những từ in đậm ấy nhằm tách biệt sự vật Định vị sự vật trong 
 có tác dụng gì?) này với sự vật khác.) không gian, nhằm tách 
 biệt sự vật này với sự 
 vật khác.
 - 1 học sinh đọc 3. Nhận xét:
 - Đọc câu văn SGK/137 - Học sinh thảo Hồi ấy, Định vị sự vật 
 - KG: Nghĩa của từ “ấy”, luận trả lời (Tuy Đêm nọ, trong thời gian.
 “nọ” trong câu vừa đọc có cùng định vị sự vật 
 điểm nào giống và khác nhưng một bên là 
 với trường hợp đã phân định vị sự vật trong 
 tích? không gian (VD1), 
 một bên là định vị sự 
 vật trong thời gian.)
 - Học sinh trả lời 
 -Vậy những từ được phân 
 tích được gọi là từ loại gì? - Rút ra đặc điểm 
 - Chỉ từ là gì? của chỉ từ. * Ghi nhớ (sgk)
 - Đọc Ghi nhớ SGK/137 - 1-2 học sinh đọc II. Hoạt động của chỉ 
 Kiến thức 2: Hoạt động Kiến thức 2 từ trong câu
 của chỉ từ trong câu - Học sinh đọc lại VD: Hồi ấy Phụ ngữ 
 - Gọi hs đọc lại các cụm các cụm từ ở I. trong cụm danh từ.
 danh từ trong I. - HS xác định 
 - Những chỉ từ này nằm ở 
 phần nào của cụm danh - Phần sau trong cụm - Đó là một điều chắc 
 từ? danh từ. CN
 - KG: Chúng đảm nhiệm - 1 học sinh đọc chắn
 chức vụ gì? - Tìm chỉ từ - Từ đấy, 
 - Đọc câu văn SGK/137 TN
 - Tìm chỉ từ trong các câu - Xác định chức vụ 
 văn vừa đọc của chỉ từ trong câu 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 - KG: Hãy xác định chức này. *Ghi nhớ (SGK/138)
 vụ của chúng trong câu. - Khái quát chức vụ III. Luyện tập: 
 - Vậy trong câu chỉ từ đảm của chỉ từ * Bài 1/138
 nhận những chức vụ nào? - Đọc ghi nhớ a. ấy: Định vị sự vật 
 - Đọc Ghi nhớ SGK/138 - Đặt câu theo yêu trong không gian; làm 
 - KG: Hãy đặt câu có chỉ cầu phụ ngữ sau của CDT
 từ. b. Đấy, đây: Định vị sự 
 * H Đ 2: Luyện tập thuyết vào luyện tập vật trong không gian; 
 MĐ: HS thực hành vận làm CN
 dụng lý - Đọc bài tập c,d. Nay, đó: Định vị sự 
 - 3 yêu cầu vật trong thời gian; làm 
 - Đọc yêu cầu bài 1 TN
 - Hãy xác định các yêu - 3 học sinh lên bảng * Bài 2/138: 
 cầu của bt làm a. Thay chân núi Sóc 
 - Gọi 3 HS lên bảng làm - Nhận xét bài của bằng từ đó
 - Gọi HS khác nhận xét bạn b. Thay bị lửa thiêu 
 - GV sửa - Quan sát, ghi chép cháy bằng từ ấy
 * Bài 3/138:
 Không thể thay các chỉ 
 từ bằng từ khác vì 
 chúng chỉ ra những sự 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của - Đọc BT vật, thời điểm khó gọi 
 bài tập 2 thành tên, giúp người 
 - Hãy tìm từ thay thế các - Tìm từ thay thế đọc định vị được sự vật, 
 từ in đậm. thời điểm ấy trong 
 chuỗi sự vật hay trong 
 - Hướng dẫn HS làm BT3 - Đọc BT 3 dòng tg vô tận.
 - Có thể dung từ khác để - Xác định từ thay 
 thay thế các chỉ từ được thế nhận xét
 không> Vì sao?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài
 - Soạn bài: Ngôi kể trong văn tự sự
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Chỉ từ là gì? Cho VD
 - Hoạt động trong câu của chỉ từ? Đặt 1 cụm danh từ có chỉ từ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 27, 28 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Khái niệm ngôi kể trong văn tự sự. 
 - Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất. 
 - Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.
* Kỹ năng:
 - Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.
 - Vận dụng ngôi kể vào đọc - hiểu vb tự sự.
 - THKNS: Vận dụng đuọc trong kể chuyện.
* Thái độ: HS có ý thức trong việc vận dụng ngôi kể.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị 
 1. Giáo viên: CKTKN, giáo án, sgk, bảng phụ
 2. Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 Kể diễn cảm một đoạn trong ttruyện “Cây bút thần” mà em thích nhất. Nêu 
ý nghĩa của đoạn truyện đó.
3. Bài mới: (75p)
 Cách thức tổ chức 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 hoạt động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được đặc điểm của ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự 
sự.
* Kiến thức 1: Tìm I. Ngôi kể và vai trò của ngôi 
hiểu ngôi kể và vai trò kể trong văn tự sự
của ngôi kể. - Học sinh trả lời. * Ngôi kể: 
- Khi kể chuyện, người - Ngôi thứ nhất: xưng tôi
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
kể phải sử dụng ngôi - Ngôi thứ ba: giấu mình đi
kể. Vậy ngôi kể là gì? - Xác định: ngôi kể 
- YK: Có những ngôi thứ 1, thứ ba * Vai trò của ngôi kể trong 
kể nào? - Học sinh trả lời văn tự sự
- Dấu hiệu nào để nhận Đoạn 1-Ngôi Đoạn 2-Ngôi 
biết những ngôi kể đó? - Đọc 2 đoạn văn 1 3
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn - Kể theo - Kể theo 
SGK/88 - Học sinh suy ngôi thứ ba. ngôi thứ nhất.
- Đoạn 1 được kể ngôi ngẫm trả lời - Người kể - Người kể 
nào? Dựa vào dấu hiệu dấu mình. xưng tôi, 
nào để nhận ra điều đó? - Xác định ngôi kể không nhất 
- Đoạn 2 được kể theo đoạn 2 thiết là tác 
ngôi nào? Làm sao - Kể linh giả.
nhận ra điều đó? - Dế Mèn hoạt, tự do - Kể những gì 
- Người xưng tôi trong những gì diễn mình biết, trải 
đoạn 2 là nhân vật Dế ra với nhân qua, trực tiếp 
Mèn hay tác giả Tô - Không vật. bộc lộ ý nghĩ, 
Hoài? cảm xúc. 
- KG: Tôi trong tác 
phẩm có nhất thiết - Học sinh trao đổi, 
phải là tác giả không? trả lời.
- KG: Giữa 2 ngôi kể 
trên, ngôi kể nào có thể 
kể tự do, không bị hạn 
chế, còn ngôi kể nào 
chỉ được kể những gì - Tự do, không bị 
mình đã biết và đã trải hạn chế
qua? - Kể những gì mình 
- Vậy khi kể theo ngôi đã biết và đã trải 
thứ 3, người kể có thể qua, trực tiếp bộc 
kể ntn? lộ cảm xúc. 
- Khi kể theo ngôi thứ - Đoạn văn không 
nhất tự xưng tôi, người thay đổi nhiều, chỉ 
kể có thể kể ntn? làm cho người kể 
 dấu mặt đi.
- Em hãy thử đổi ngôi 
kể trong đoạn 2 thành - Rất khó, vì khó 
ngôi kể thứ 3, thay tôi tìm một người có 
bằng Dế Mèn, em sẽ có mặt ở nhiều nơi.
đoạn văn ntn?
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
- KG: Em có thể đổi 
ngôi thứ ba trong đoạn - Liên hệ bài học
văn 1 thành ngôi kể thứ 
nhất xưng tôi được 
không? Vì sao?
- Liên hệ: Ở tiết Luyện 
nói tuần trước, em sử 
dụng ngôi kể nào? 
Ngôi kể ấy có đặc điểm 
gì? 
- Còn trong bài viết số * Ghi nhớ (SGK/89)
1, em sử dụng ngôi kể - Đọc, xđ yêu cầu 
nào? Vì sao em biết? và tất cả làm bài
GV lưu ý HS cần linh - Đọc bài vừa làm
hoạt trong việc sử - Đọc ghi nhớ
dụng ngôi kể.
- Cho HS làm bài tập 
2/sgk tr 89.
- GV củng cố. Gọi HS 
đọc Ghi nhớ SGK/89
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn ts.
 II. Luyện tập:
- KG: Cho hs đọc đoạn văn - HS đọc trao đổi * Bài1/89: Thay tôi 
và trao đổi, thực hiện yêu và chuyển sang ngôi bằng Dế Mèn sắc 
cầu chuyển ngôi kể thứ ba. thứ ba thái khách quan.
- Gọi HS đọc phần văn bản - Đọc bài
đã chuyển đổi ngôi kể.
- Gọi HS nhận xét bài của - Nghe bạn nhận xét.
bạn - Nghe cô nhận xét.
- GV kết luận. HS đọc đoạn văn và * Bài 2/89: Thay tôi 
- KG: HD hs đọc đoạn văn trao đổi, thực hiện bằng từ Thanh, chàng 
và trao đổi, thực hiện yêu yêu cầu chuyển ngôi tô đậm thêm sắc thái 
cầu chuyển ngôi kể thứ nhất. kể thứ nhất. khách quan.
- GV hd hs trả lời nhanh bài - Xác định ngôi kể 
3 * Bài 3/90: Truyện Cây 
- Truyện Cây bút thần được bút thần được kể theo 
kể theo ngôi nào? - Nêu tác dụng của ngôi thứ 3.
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 ngôi kể thứ ba * Bài 4/90: Vì người kể 
- Cho hs thảo luận để nêu có thể kể linh hoạt hơn, 
vai trò của ngôi kể thứ ba. tự do hơn, kể theo 
 - Xác định ngôi kể những gì diễn ra với 
 khi viết thư nhân vật.
- Khi viết thư cho người - Làm bài tập 6 * Bài 5/90: viết thư 
thân thì dùng ngôi thứ mấy? dùng ngôi kể thứ 1
- HS KG: Dùng ngôi thứ * Bài 6/90: Dùng ngôi 
nhất kể cảm xúc của em thứ nhất kể cảm xúc 
khi nhận được quà của của em khi nhận được 
người thân, bạn bè quà.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
- Học bài, làm bài tập.
- Soạn bài ĐT: Thầy bói xem voi (Đọc văn bản và trả lời câu hỏi)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - Ngôi kể là gì? Có những dấu hiệu nào để nhận ra ngôi kể?
 - Mỗi ngôi kể có những tác dụng gì?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 7 (14.10.2020)
 Tổ trưởng
 - ND:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_7_tiet_25_28_nam_hoc_2020_2021_trinh.doc