Tuần: 7 Ngày soạn 10/10/2020 Từ tiết 25 đến 28 Tiết: 25 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn. - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo. * Kỹ năng - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế. - Kể lại được truyện. - THBVMT: Liên hệ sự thay đổi môi trường. - THGDKNS: Khả năng hòa nhập, thích nghi với c.s. * Thái độ: Giáo dục cho hs biết sống khiêm tốn, có ý thức học hỏi, ham hiểu biết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nguyên nhân cái chết của con ếch. - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn văn bản. 2. Học sinh: Soạn bài, biết tự liên hệ trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kể những thử thách mà em bé đã trải qua. Nhận xét về sự thông minh của em bé. 3. Bài mới (37 phút) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) (3 phút) THBVMT: Liên hệ sự thay đổi môi trường. Cho HS trao đổi vấn đề: Khi đến một môi trường mới, hoàn toàn xa lạ với em thì em sẽ làm gì? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (30 phút) MĐ: Luyện đọc diễn cảm; tìm hiểu nội dung thông qua suy nghĩ, hành động của nhân vật. * Kiến thức 1: Đọc- tìm hiểu I. Đọc – tìm hiểu chung chung 1. Đọc - HD hs đọc vb: giọng hài - Nghe hước, nhấn giọng ở kết thúc truyện - Gọi hs đọc GV nhận xét - 2 học sinh đọc nghe nhận xét - KG: Em hãy kể lại truyện - 1 học sinh kể, học bằng lời văn của em sinh khác nhận xét. 2. Tìm hiểu chung * Định nghĩa: Truyện ngụ - Em hãy đọc phần chú thích Đọc ngôn SGK/100. SGk/100 - Dựa vào chú thích - Truyện ngụ ngôn là loại trả lời truyện có đặc điểm ntn? - Tìm hiểu nghĩa của * Từ khó: chúa tể, dềnh lên, - HD hs tìm hiểu nghĩa của ba ba từ khó. nhâng nháo, vung. từ khó. II. Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn - Mượn chuyện về 1. Câu chuyện của ếch: bản con ếch * Ếch sống trong giếng: - Tác giả dân gian đã mượn - Sống trong giếng - Sống lâu trong giếng loài vật nào để kể chuyện? cùng một số con vật - Cứ nghĩ mình là chúa tể, còn - Hoàn cảnh sống của ếch ntn? nhỏ bé bầu trời bằng cái vung chủ - Nố cất tiếng kêu quan, kiêu ngạo. - Trong môi trường đó, ếch có các con vật kia đều vai trò gì? hoảng sợ - Cứ nghĩ mình là - Những con vật xung quanh chúa tể, còn bầu trời đều bé nhỏ và sợ tiếng kêu của bằng cái vung Chủ ếch đã đem đến cho nó một sự quan, kiêu ngạo. ngộ nhận về bản thân và trở thành một thói xấu ntn? - KG: Em nhận xét gì về môi - Môi trường của ếch trường sống của ếch? sống quá nhỏ bé, ếch chưa biết một môi trường nào khác. * Ếch sống ngoài giếng: - Tầm nhìn đó, suy nghĩ đó đã - Nêu kết cục của - Mưa to, nước tràn giếng đưa khiến ếch phải trả giá ntn khi truyện. ếch ra ngoài. thay đổi môi trường sống? - Đi lại nghênh ngang bị - KG: Vậy ếch chết là vì trâu dẫm bẹp Trả giá đắt nguyên nhân gì? - Vì chủ quan, kiêu bằng cả tính mạng. - GDKNS: Suy nghĩ, cách ngạo sống của ếch gợi cho em bài - Liên hệ 2. Bài học sâu sắc học gì? - Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ - Câu chuyện cho ta thấy, hoàn - Suy ngẫm, nhận xét ảnh hưởng đến nhận thức về cảnh sống hạn hẹp có ảnh (ảnh hưởng đến nhận chính mình và thế giới xung hưởng đến nhận thức của con thức về chính mình quanh. người ntn? và tg xung quanh) - Không được chủ quan, kiêu - Qua đó, truyện ngụ ý khuyên - Học sinh trao đổi ngạo, coi thường người khác. nhủ con người những gì? theo nhóm bàn, trả - Phải biết hạn chế của mình lời: Không chủ quan, và phải mở rộng tầm hiểu biết kiêu ngạo, phải luôn bằng nhiều hình thức khác biết tự nhìn nhận nhau. mình, phải biết học - GDKNS: Theo các em thì hỏi.. mình sẽ mở rộng hiểu biết - Liên hệ. bằng cách nào? 3. Nghệ thuật - Xây dựng hình tượng gần gũi - Tình huống trong truyện có - Xd hình tượng gần với đời sống. gần gũi với đời sống của chúng gũi với đời sống - Cách nói bằng ngụ ngôn, ta không? cách giáo huấn tự nhiên, sâu - KG: Qua văn bản, em hãy - Cách nói bằng ngụ sắc. cho biết nhân dân ta đã giáo ngôn, cách giáo huấn - Cách kể bất ngờ, hài hước dục mọi người bằng cách nào? tự nhiên, sâu sắc kín đáo. - Kết thúc truyện có bất ngờ không? Thể hiện ở chỗ nào? - Nhận xét - Câu chuyện của ếch có ý 4. Ý nghĩa: Ếch ngồi đáy nghĩa gì cho con người? - Rút ra ý nghĩa. giếng ngụ ý phê phán những - GDKNS: Hãy liên hệ một số kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại truyện trong thực tế đời sống - Liên hệ, nhận xét. huênh hoang, đồng thời tương tự như truyện của ếch và khuyên nhủ chúng ta phải mở nhận xét. rộng tầm hiểu biết, không nên chủ quan kiêu ngạo. *Hoạt động 3 (4 phút) Luyện tập MĐ: Khắc sâu kiến thức - Em hãy gạch chân trong SGK - Cả lớp dùng bút chì IV. Luyện tập: và ghi ra hai câu thể hiện nội gạch trong SGK, 2 1/SGK 101: dung và ý nghĩa của truyện. học sinh trả lời. a. Nội dung: “Ếch chúa tể” b. Ý nghĩa: “Nó dẫm bẹp” Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (1 phút) - Nêu một số hiện tượng trong - Học sinh liên hệ. 2. Nêu một số hiện tượng đời sống ứng với thành ngữ trong đời sống ứng với thành Ếch ngồi đáy giếng. ngữ Ếch ngồi đáy giếng. - Trước môi trường mới, do - Suy nghĩ, trả lời không thích nghi và do bản miệng. tính nên ếch đã phải trả giá. Còn các em sẽ chọn cho mình cách ứng xử nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Soạn bài Chỉ từ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: Văn bản đem lại cho em bài học gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................... . .. ........................................................................... .. ........................................................................... Tiết: 26 CHỈ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm chỉ từ. - Nghĩa khái quát của chỉ từ. - Đặc điểm của chỉ từ: + Khả năng kết hợp của chỉ từ + Chức vụ cú pháp. Kỹ năng - Nhận diện được chỉ từ. - Sử dụng được chỉ từ khi nói và viết. Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng chỉ từ khi nói và viết. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, trả lời câu hỏi - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn bài, sgk, chuẩn KTKN - Đồ dùng dạy học: mẫu câu 2. Học sinh: Chuẩn bị bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nguyên nhân chủ yếu mắc lỗi khi dùng từ là gì? 3. Bài mới: (37 phút) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học GV cho một câu văn và yêu cầu HS xác định từ loại của các từ trong câu: Một ngày nọ, hai con trâu này sẽ lớn lên. - HS xác định. GV nhận xét và bổ sung. - GV dẫn dắt: Các từ trong câu như "này", "nọ" thuộc từ loại gì? Chúng hoạt động ra sao trong câu? Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu rõ. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: HS nắm được đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ. *Kiến thức 1: Tìm hiểu đặc I. Chỉ từ là gì? điểm của chỉ từ * Ví du: 1. - Đọc đoạn văn SGK/137 - 1 học sinh đọc Ông vua nọ - Những từ in đậm trong câu bổ - Học sinh trả lời DT sung ý nghĩa cho từ nào? Viên quan ấy - Từ được bổ sung có ý nghĩa - Học sinh suy ngẫm trả DT thuộc loại từ nào? lời (DT) Làng kia DT Bổ sung ý nghĩa cho - Học sinh thảo luận DT. theo nhóm bàn trả lời 2. So sánh - KG: Em hãy so sánh các từ, – (Định vị sự vật trong - Ông vua/ ông vua nọ cụm từ in đậm rồi rút ra ý nghĩa không gian, nhằm tách - làng/ làng kia của những từ in đậm (Những từ in biệt sự vật này với sự vật - nhà/ nhà nọ đậm ấy có tác dụng gì?) khác.) Định vị sự vật trong không gian, nhằm tách - Đọc câu văn SGK/137 biệt sự vật này với sự vật - 1 học sinh đọc khác. - Học sinh thảo luận 3. Nhận xét: - KG: Nghĩa của từ “ấy”, “nọ” trả lời (Tuy cùng định vị Hồi ấy, Định vị sự vật trong câu vừa đọc có điểm nào sự vật nhưng một bên là Đêm nọ, trong thời gian. giống và khác với trường hợp đã định vị sự vật trong phân tích? không gian (VD1), một bên là định vị sự vật -Vậy những từ được phân tích trong thời gian.) được gọi là từ loại gì? - Học sinh trả lời - Chỉ từ là gì? - Rút ra đặc điểm của chỉ từ. - Đọc Ghi nhớ SGK/137 - 1-2 học sinh đọc * Ghi nhớ (sgk) Kiến thức 2: Hoạt động của chỉ II. Hoạt động của chỉ từ trong câu từ trong câu - Gọi hs đọc lại các cụm danh từ - Học sinh đọc lại các VD: Hồi ấy Phụ ngữ trong I. cụm từ ở I. trong cụm danh từ. - Những chỉ từ này nằm ở phần - HS xác định nào của cụm danh từ? - KG: Chúng đảm nhiệm chức vụ - Phần sau trong cụm gì? danh từ. - Đọc câu văn SGK/137 - 1 học sinh đọc - Đó là một điều chắc - Tìm chỉ từ trong các câu văn - Tìm chỉ từ CN vừa đọc chắn - KG: Hãy xác định chức vụ của - Xác định chức vụ của - Từ đấy, chúng trong câu. chỉ từ trong câu này. TN - Vậy trong câu chỉ từ đảm nhận - Khái quát chức vụ của những chức vụ nào? chỉ từ - Đọc Ghi nhớ SGK/138 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/138) Hoạt động 2 (4 phút) Luyện tập MĐ: HS thực hành vận dụng lý - Đọc yêu cầu bài 1 - Đặt câu theo yêu cầu III. Luyện tập: - Hãy xác định các yêu cầu của bt * Bài 1/138 - Gọi 3 HS lên bảng làm thuyết vào luyện tập a. ấy: Định vị sự vật - Gọi HS khác nhận xét trong không gian; làm - GV sửa - Đọc bài tập phụ ngữ sau của CDT - 3 yêu cầu b. Đấy, đây: Định vị sự vật trong không gian; - 3 học sinh lên bảng làm CN làm c,d. Nay, đó: Định vị sự - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Nhận xét bài của bạn vật trong thời gian; làm 2 - Quan sát, ghi chép TN - Hãy tìm từ thay thế các từ in * Bài 2/138: đậm. a. Thay chân núi Sóc bằng từ đó - Hướng dẫn HS làm BT3 b. Thay bị lửa thiêu - Có thể dung từ khác để thay thế - Đọc BT cháy bằng từ ấy các chỉ từ được không> Vì sao? * Bài 3/138: - Tìm từ thay thế Không thể thay các chỉ từ bằng từ khác vì chúng chỉ ra những sự vật, thời - Đọc BT 3 điểm khó gọi thành tên, - Xác định từ thay thế giúp người đọc định vị nhận xét được sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng tg vô tận. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Soạn bài: Ngôi kể trong văn tự sự IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Chỉ từ là gì? Cho VD - Hoạt động trong câu của chỉ từ? Đặt 1 cụm danh từ có chỉ từ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: .. ... . . Tiết: 27, 28 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Khái niệm ngôi kể trong văn tự sự. - Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất. - Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể. * Kỹ năng: - Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự. - Vận dụng ngôi kể vào đọc - hiểu vb tự sự. * Thái độ: HS có ý thức trong việc vận dụng ngôi kể. THGDKNS: Vận dụng ngôi kể vào ứng xử vào đời sống. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: CKTKN, giáo án, sgk, bảng phụ 2. Học sinh: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn. Kể diễn cảm một đoạn trong truyện “Cây bút thần” mà em thích nhất. Nêu ý nghĩa của đoạn truyện đó. 3. Bài mới: (75p) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (3 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới: Ở tiết học này, các em sẽ biết thêm một hiện tượng thường gặp trong tập làm văn là ngôi kể, khi nào xưng “ tôi” - theo ngôi thứ nhất, khi nào theo ngôi thứ ba. Mỗi ngôi kể có ưu thế gì. Nó kiên quan đến sắc thái biểu cảm tình cảm của bài văn ntn? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (30 phút) Mục đích: Nắm được đặc điểm của ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự. * Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Ngôi kể và vai trò của ngôi kể ngôi kể và vai trò của ngôi trong văn tự sự kể. - Học sinh trả lời. * Ngôi kể: - Khi kể chuyện, người kể - Ngôi thứ nhất: xưng tôi phải sử dụng ngôi kể. Vậy - Ngôi thứ ba: giấu mình đi ngôi kể là gì? - Xác định: ngôi kể - YK: Có những ngôi kể thứ 1, thứ ba nào? - Học sinh trả lời - Dấu hiệu nào để nhận biết những ngôi kể đó? - Đọc 2 đoạn văn - Gọi hs đọc 2 đoạn văn SGK/88 - Học sinh suy ngẫm - Đoạn 1 được kể ngôi trả lời nào? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra điều đó? - Xác định ngôi kể - Đoạn 2 được kể theo ngôi đoạn 2 * Vai trò của ngôi kể trong văn nào? Làm sao nhận ra điều tự sự đó? - Dế Mèn Đoạn 1-Ngôi 1 Đoạn 2-Ngôi 3 - Người xưng tôi trong - Kể theo ngôi - Kể theo ngôi đoạn 2 là nhân vật Dế Mèn thứ ba. thứ nhất. hay tác giả Tô Hoài? - Không - Người kể dấu - Người kể - KG: Tôi trong tác phẩm mình. xưng tôi, có nhất thiết phải là tác không nhất giả không? - Học sinh trao đổi, thiết là tác giả. - KG: Giữa 2 ngôi kể trên, trả lời. - Kể linh hoạt, - Kể những gì ngôi kể nào có thể kể tự tự do những gì mình biết, trải do, không bị hạn chế, còn diễn ra với qua, trực tiếp ngôi kể nào chỉ được kể nhân vật. bộc lộ ý nghĩ, những gì mình đã biết và cảm xúc. đã trải qua? - Tự do, không bị hạn - Vậy khi kể theo ngôi thứ chế 3, người kể có thể kể ntn? - Kể những gì mình đã - Khi kể theo ngôi thứ nhất biết và đã trải qua, tự xưng tôi, người kể có trực tiếp bộc lộ cảm thể kể ntn? xúc. - Đoạn văn không - Em hãy thử đổi ngôi kể thay đổi nhiều, chỉ trong đoạn 2 thành ngôi kể làm cho người kể dấu thứ 3, thay tôi bằng Dế mặt đi. Mèn, em sẽ có đoạn văn ntn? - Rất khó, vì khó tìm - KG: Em có thể đổi ngôi một người có mặt ở thứ ba trong đoạn văn 1 nhiều nơi. thành ngôi kể thứ nhất xưng tôi được không? Vì sao? THGDKNS: Em sẽ vận - Liên hệ bản thân. dụng ngôi kể vào ứng xử vào đời sống như thế nào? (với bạn bè, cô, chú, GV lưu ý HS cần linh hoạt trong việc sử dụng ngôi kể. - Cho HS làm bài tập 2/sgk - Đọc, xđ yêu cầu và tr 89. tất cả làm bài - GV củng cố. Gọi HS đọc - Đọc bài vừa làm Ghi nhớ SGK/89 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/89) Tiết 2 Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút) Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn tự sự. II. Luyện tập: - KG: Cho hs đọc đoạn văn và - HS đọc trao đổi và * Bài1/89: Thay tôi bằng trao đổi, thực hiện yêu cầu chuyển sang ngôi thứ Dế Mèn sắc thái khách chuyển ngôi kể thứ ba. ba quan. - Gọi HS đọc phần văn bản đã - Đọc bài chuyển đổi ngôi kể. - Gọi HS nhận xét bài của bạn - Nghe bạn nhận xét. - GV kết luận. - Nghe cô nhận xét. - KG: HD hs đọc đoạn văn và HS đọc đoạn văn và * Bài 2/89: Thay tôi bằng từ trao đổi, thực hiện yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu Thanh, chàng tô đậm thêm chuyển ngôi kể thứ nhất. cầu chuyển ngôi kể thứ sắc thái khách quan. - GV hd hs trả lời nhanh bài 3 nhất. - Truyện Cây bút thần được kể - Xác định ngôi kể * Bài 3/90: Truyện Cây bút theo ngôi nào? thần được kể theo ngôi thứ 3. - Cho hs thảo luận để nêu vai trò - Nêu tác dụng của * Bài 4/90: Vì người kể có của ngôi kể thứ ba. ngôi kể thứ ba thể kể linh hoạt hơn, tự do hơn, kể theo những gì diễn ra với nhân vật. - Khi viết thư cho người thân thì - Xác định ngôi kể khi * Bài 5/90: viết thư dùng dùng ngôi thứ mấy? viết thư ngôi kể thứ 1 - HS KG: Dùng ngôi thứ nhất - Làm bài tập 6 * Bài 6/90: Dùng ngôi thứ kể cảm xúc của em khi nhận nhất kể cảm xúc của em khi được quà của người thân, bạn nhận được quà. bè 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập. - Soạn bài: Thầy bói xem voi IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - Ngôi kể là gì? Có những dấu hiệu nào để nhận ra ngôi kể? - Mỗi ngôi kể có những tác dụng gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Tổ kí duyệt tuần 7 – 14/10/2020 . . - ND: . . - PP: . . T trưng: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: