Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 7, Tiết 25-28 - Năm học 2019-2020

doc 9 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 7, Tiết 25-28 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 7 Ngày soạn 01.10.2019 
Từ tiết 25 đến 28
Tiết 25
 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
 (Truyện ngụ ngôn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức
 - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
 - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn 
 bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
* Kỹ năng
 - Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
 - Kể lại được truyện.
 - GD KNS: Khả năng hòa nhập, thích nghi với c.s.
* Thái độ: Giáo dục cho hs biết sống khiêm tốn, có ý thức học hỏi, ham hiểu biết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nguyên nhân cái chết của con ếch.
- Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn.
*THBVMT: liên hệ sự thay đổi môi trường.
*THGDKNS Tự nhận thức giá trị, cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi 
của bản thân. Giá trị về nội dung và nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: CKTKN, Soạn văn bản.
2. Học sinh: Soạn bài, biết tự liên hệ trước
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) 
 Cho HS trao đổi vấn đề: Khi đến một môi trường mới, hoàn toàn xa lạ với em thì em sẽ 
 làm gì?
 HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Mục đích: Luyện đọc diễn cảm; tìm hiểu nội dung thông qua suy nghĩ, hành động của 
 nhân vật.
 * Kiến thức 1: Đọc- tìm I. Đọc – tìm hiểu chung
 hiểu chung 1. Đọc
 - HD hs đọc vb: giọng hài - Nghe 
 hước, nhấn giọng ở kết thúc 
 truyện - Gọi hs đọc GV nhận xét - 2 học sinh đọc 
 nghe nhận xét
- KG: Em hãy kể lại truyện - 1 học sinh kể, học 
bằng lời văn của em sinh khác nhận xét.
 2. Tìm hiểu chung
- Em hãy đọc phần chú thích Đọc * Định nghĩa: Truyện ngụ 
SGk/100 ngôn SGK/100.
- Truyện ngụ ngôn là loại - Dựa vào chú thích 
truyện có đặc điểm ntn? trả lời 
- HD hs tìm hiểu nghĩa của - Tìm hiểu nghĩa của * Từ khó: chúa tể, dềnh lên, 
ba từ khó. ba từ khó. nhâng nháo, vung.
* Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc - hiểu văn bản
văn bản - Mượn chuyện về 1. Câu chuyện của ếch:
- Tác giả dân gian đã mượn con ếch * Ếch sống trong giếng:
loài vật nào để kể chuyện? - Sống trong giếng - Sống lâu trong giếng
- Hoàn cảnh sống của ếch cùng một số con vật - Cứ nghĩ mình là chúa tể, còn 
ntn? nhỏ bé bầu trời bằng cái vung chủ 
 - Nố cất tiếng kêu quan, kiêu ngạo.
- Trong môi trường đó, ếch các con vật kia đều 
có vai trò gì? hoảng sợ 
 - Cứ nghĩ mình là 
- Những con vật xung quanh chúa tể, còn bầu trời 
đều bé nhỏ và sợ tiếng kêu bằng cái vung Chủ 
của ếch đã đem đến cho nó quan, kiêu ngạo.
một sự ngộ nhận về bản thân 
và trở thành một thói xấu 
ntn? - Môi trường của ếch 
- KG: Em nhận xét gì về môi sống quá nhỏ bé, ếch 
trường sống của ếch? chưa biết một môi 
 trường nào khác. 
 * Ếch sống ngoài giếng:
 - Nêu kết cục của - Mưa to, nước tràn giếng đưa 
- Tầm nhìn đó, suy nghĩ đó truyện. ếch ra ngoài.
đã khiến ếch phải trả giá ntn - Đi lại nghênh ngang bị trâu 
khi thay đổi môi trường dẫm bẹp Trả giá đắt bằng cả 
sống? - Vì chủ quan, kiêu tính mạng.
- KG: Vậy ếch chết là vì ngạo
nguyên nhân gì? - Liên hệ
- GDKNS: Suy nghĩ, cách 
sống của ếch gợi cho em bài 
học gì? 2. Bài học sâu sắc
 - Suy ngẫm, nhận xét - Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ 
- Câu chuyện cho ta thấy, (ảnh hưởng đến nhận ảnh hưởng đến nhận thức về 
hoàn cảnh sống hạn hẹp có thức về chính mình và chính mình và thế giới xung 
ảnh hưởng đến nhận thức của tg xung quanh) quanh. con người ntn? - Học sinh trao đổi - Không được chủ quan, kiêu 
- Qua đó, truyện ngụ ý theo nhóm bàn, trả ngạo, coi thường người khác.
khuyên nhủ con người những lời: Không chủ quan, - Phải biết hạn chế của mình và 
gì? kiêu ngạo, phải luôn phải mở rộng tầm hiểu biết 
 biết tự nhìn nhận bằng nhiều hình thức khác 
 mình, phải biết học nhau.
 hỏi..
 - Liên hệ.
- GDKNS: Theo các em thì 
mình sẽ mở rộng hiểu biết 
bằng cách nào? 3. Nghệ thuật
 - Xd hình tượng gần - Xây dựng hình tượng gần gũi 
- Tình huống trong truyện có gũi với đời sống với đời sống.
gần gũi với đời sống của - Cách nói bằng ngụ ngôn, 
chúng ta không? - Cách nói bằng ngụ cách giáo huấn tự nhiên, sâu 
- KG: Qua văn bản, em hãy ngôn, cách giáo huấn sắc.
cho biết nhân dân ta đã giáo tự nhiên, sâu sắc
dục mọi người bằng cách 
nào? - Nhận xét - Cách kể bất ngờ, hài hước kín 
- Kết thúc truyện có bất ngờ đáo.
không? Thể hiện ở chỗ nào? - Rút ra ý nghĩa. 4. Ý nghĩa: Ếch ngồi đáy 
- Câu chuyện của ếch có ý giếng ngụ ý phê phán những kẻ 
nghĩa gì cho con người? - Liên hệ, nhận xét. hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh 
- GDKNS: Hãy liên hệ một hoang, đồng thời khuyên nhủ 
số truyện trong thực tế đời chúng ta phải mở rộng tầm 
sống tương tự như truyện của hiểu biết, không nên chủ quan 
ếch và nhận xét. kiêu ngạo.
*Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm.
Mục đích: Khắc sâu kiến thức
- Em hãy gạch chân trong - Cả lớp dùng bút chì IV. Luyện tập:
SGK và ghi ra hai câu thể gạch trong SGK, 2 1/SGK 101:
hiện nội dung và ý nghĩa của học sinh trả lời. a. Nội dung:
truyện. “Ếch chúa tể”
 b. Ý nghĩa:
 “Nó dẫm bẹp”
Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (1 phút)
- Nêu một số hiện tượng - Học sinh liên hệ. 2. Nêu một số hiện tượng trong 
trong đời sống ứng với thành đời sống ứng với thành ngữ 
ngữ Ếch ngồi đáy giếng. Ếch ngồi đáy giếng.
- Trước môi trường mới, do - Suy nghĩ, trả lời 
không thích nghi và do bản miệng.
tính nên ếch đã phải trả giá. 
Còn các em sẽ chọn cho mình cách ứng xử nào? 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3p)
 - Học bài, soạn bài Chỉ từ
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học 
tập của bản thân và của bạn:
Văn bản đem lại cho em bài học gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................... .
....................................................................................................................... 
Tiết 26: CHỈ TỪ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
Kiến thức: 
- Khái niệm chỉ từ. 
- Nghĩa khái quát của chỉ từ. 
- Đặc điểm của chỉ từ: 
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ cú pháp.
Kỹ năng
 - Nhận diện được chỉ từ.
 - Sử dụng được chỉ từ khi nói và viết. 
Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng chỉ từ khi nói và viết.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, trả lời câu hỏi 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
 - Soạn bài, sgk, chuẩn KTKN
 - Đồ dùng dạy học: mẫu câu
2. Học sinh: Chuẩn bị bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
 Thế nào là số từ, lượng từ? Cho vd
3. Bài mới: (33’)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: HS nắm được đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
*KT1: Tìm hiểu đặc điểm I. Chỉ từ là gì?
của chỉ từ * Ví du:
- Đọc đoạn văn SGK/137 - 1 học sinh đọc 1. Ông vua nọ
- Những từ in đậm trong câu bổ - Học sinh trả lời DT
sung ý nghĩa cho từ nào? Viên quan ấy 
- Từ được bổ sung có ý nghĩa - Học sinh suy ngẫm trả DT
thuộc loại từ nào? lời (DT) Làng kia
 DT
 Bổ sung ý nghĩa cho 
 DT.
- KG: Em hãy so sánh các từ, - Học sinh thảo luận theo 2. So sánh
cụm từ in đậm rồi rút ra ý nhóm bàn trả lời – - Ông vua/ ông vua nọ
nghĩa của những từ in đậm (Định vị sự vật trong - làng/ làng kia
(Những từ in đậm ấy có tác không gian, nhằm tách - nhà/ nhà nọ
dụng gì?) biệt sự vật này với sự vật Định vị sự vật trong 
 khác.) không gian, nhằm tách 
 biệt sự vật này với sự vật 
 khác.
- Đọc câu văn SGK/137 - 1 học sinh đọc 3. Nhận xét:
- KG: Nghĩa của từ “ấy”, “nọ” - Học sinh thảo luận Hồi ấy, Định vị sự vật 
trong câu vừa đọc có điểm nào trả lời (Tuy cùng định vị Đêm nọ, trong thời gian.
giống và khác với trường hợp sự vật nhưng một bên là 
đã phân tích? định vị sự vật trong 
 không gian (VD1), một 
 bên là định vị sự vật 
 trong thời gian.)
-Vậy những từ được phân tích - Học sinh trả lời 
được gọi là từ loại gì?
- Chỉ từ là gì? - Rút ra đặc điểm của chỉ 
 từ.
- Đọc Ghi nhớ SGK/137 - 1-2 học sinh đọc * Ghi nhớ (sgk)
KT2: Hoạt động của chỉ từ II. Hoạt động của chỉ 
trong câu từ trong câu
- Gọi hs đọc lại các cụm danh - Học sinh đọc lại các VD: Hồi ấy Phụ ngữ 
từ trong I. cụm từ ở I. trong cụm danh từ.
- Những chỉ từ này nằm ở phần - HS xác định 
nào của cụm danh từ?
- KG: Chúng đảm nhiệm chức - Phần sau trong cụm 
vụ gì? danh từ.
- Đọc câu văn SGK/137 - 1 học sinh đọc - Đó là một điều chắc 
- Tìm chỉ từ trong các câu văn - Tìm chỉ từ CN
vừa đọc chắn
- KG: Hãy xác định chức vụ - Xác định chức vụ của - Từ đấy, 
của chúng trong câu. chỉ từ trong câu này. TN - Vậy trong câu chỉ từ đảm - Khái quát chức vụ của 
 nhận những chức vụ nào? chỉ từ
 - Đọc Ghi nhớ SGK/138 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/138)
 - KG: Hãy đặt câu có chỉ từ. - Đặt câu theo yêu cầu
 * H Đ 2: Luyện tập 
 MĐ: HS thực hành vận dụng lý 
 thuyết vào luyện tập
 - Đọc bài tập III. Luyện tập: 
 - 3 yêu cầu * Bài 1/138
 - Đọc yêu cầu bài 1 a. ấy: Định vị sự vật 
 - Hãy xác định các yêu cầu của - 3 học sinh lên bảng làm trong không gian; làm 
 bt - Nhận xét bài của bạn phụ ngữ sau của CDT
 - Gọi 3 HS lên bảng làm - Quan sát, ghi chép b. Đấy, đây: Định vị sự 
 - Gọi HS khác nhận xét vật trong không gian; 
 - GV sửa làm CN
 c,d. Nay, đó: Định vị sự 
 vật trong thời gian; làm 
 - Đọc BT TN
 * Bài 2/138: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm từ thay thế a. Thay chân núi Sóc 
 tập 2 bằng từ đó
 - Hãy tìm từ thay thế các từ in b. Thay bị lửa thiêu 
 đậm. - Đọc BT 3 cháy bằng từ ấy
 - Xác định từ thay thế * Bài 3/138:
 - Hướng dẫn HS làm BT3 nhận xét Không thể thay các chỉ 
 - Có thể dung từ khác để thay từ bằng từ khác vì chúng 
 thế các chỉ từ được không> Vì chỉ ra những sự vật, thời 
 sao? điểm khó gọi thành tên, 
 giúp người đọc định vị 
 được sự vật, thời điểm 
 ấy trong chuỗi sự vật hay 
 trong dòng tg vô tận.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài
 - Soạn bài: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Chỉ từ là gì? Cho VD
 - Hoạt động trong câu của chỉ từ? Đặt 1 cụm danh từ có chỉ từ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................... .
 ..
 ... Tiết 27, 28: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 
 * Kiến thức 
 - Hai cách kể - hai thứ tự kể: Kể ngược, kể xuôi 
 - Điều kiện cần có khi kể ngược.
 * Kỹ năng
 - Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
 - Vận dụng 2 cách kể vào bài viết của mình.
 * Thái độ: Nghiêm túc khi thực hiện hai cách kể. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự 
- Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng sống: Vận dụng ngôi kể vào đọc-hiểu văn bản tự sự.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, bảng phụ ghi lại các sự việc trong 2 bài tập
2. Học sinh: soạn bài mới .
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ:
 Có những ngôi kể nào? Mỗi ngôi kể có đặc điểm gì? 
3. Nội dung bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) 
 Cho HS trao đổi vấn đề: Để kể chuyện thành công, em cần trình bày nội dung câu 
 chuyện ntn?
 HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 MĐ: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
 I. Tìm hiểu thứ tự kể 
 trong văn tự sự:
 - Em hãy tóm tắt các sự việc - HS tóm tắt các sự việc 1. VD 1 SGK/97: Các sự 
 chính trong truyện Ông lão chính việc chính trong truyện Ông 
 đánh cá và con cá vàng. lão đánh cá và con cá 
 - GV treo bảng phụ. - Quan sát vàng.
 - Các sự việc được kể theo - Học sinh suy ngẫm,  Thứ tự tự nhiên (kể xuôi 
 thứ tự nào? trả lời thể hiện ý nghĩa truyện.
 - Cách kể theo thứ tự ấy làm - Sự tăng tiến của lòng nổi bật điều gì? tham lam, bội bạc
(Nếu không theo thứ tự ấy có 
làm nổi bật được ý nghĩa của 
truyện không?)
- Thứ tự thực tế của các sự - Ngỗ lừa mọi người là 2. VD 2 SGK/98
việc trong bài văn đã diễn tả cháy rồi nhờ mọi người Văn bản 
ntn? cứu bị chó cắn thật 
 kêu cứu, không ai ra 
 cứu.  Kể ngược
- KG: Nhằm làm nổi bật ý 
+ Bài văn đã kể lại theo thứ tự - Kể ngược nghĩa bài học.
nào? Đó gọi là thứ tự gì?
+ Kể theo thứ tự này nhằm - Làm nổi bật ý nghĩa 
nhấn mạnh điều gì và phải có của bài học; tuy vậy cần 
điều kiện nào? có điều kiện là hồi 
 tưởng.
- Khi kể truyện Thánh Gióng, - Có thể kể theo cả thứ 
ta có thể kể theo thứ tự nào? tự ngược và xuôi. 
- Gọi hs đọc Ghi nhớ - Học sinh đọc Ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/98)
*Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm 
MĐ: HS vận dụng lý thuyết thứ tự kể vào thực hành kể chuyện.
- Học sinh đọc bài văn II. Luyện tập:
SGK/97,98 - Đọc bài * Bài 1/97,98:
- KG: Câu chuyện được kể - Học sinh trả lời - Truyện kể ngược, theo 
theo thứ tự nào? - Học sinh trao đổi theo dòng hồi tưởng.
- Truyện kể theo ngôi nào? nhóm bàn, trả lời: - Kể theo ngôi thứ nhất.
- KG: Yếu tố hồi tưởng đóng + Kể theo ngôi thứ nhất - Yếu tố hồi tưởng đóng vai 
vai trò gì trong câu chuyện? + Tạo cơ sở cho việc kể trò cơ sở cho việc kể ngược 
 ngược (tình cảm nhân vật, gây bất 
 ngờ).
- Học sinh đọc yêu cầu - Lập dàn bài * Bài 2/98: Lập dàn bài cho 
 - Nêu nội dung mở bài đề: Kể về một lần em được 
- Hướng dẫn HS lập dàn bài. - Nêu ý chính của phần đi chơi xa. 
- Mở bài em dự định viết gì? thân bài. a. Mở bài: Giới thiệu về 
- Phần thân bài em sẽ kể - Dự định của kết bài. chuyến đi.
những nội dung gì? b. Thân bài:
- Kết bài: Em sẽ viết gì ở kết - Đọc dàn bài vừa làm - Em được đi trong hoàn 
bài ? - Nghe cảnh nào? Đi với ai?
- Gọi HS đọc - Nơi ấy là ở đâu?
- Giáo viên sửa, nhận xét - Em đã trông thấy những gì 
 trên đường đi và làm gì ở 
 nơi em đến? Điều gì làm 
 em thích thú và nhớ mãi?
 - Kết bài: Cảm nghĩ của em 
 về chuyễn đi ấy. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Học bài
 - Làm dàn bài theo đề 1,2 SGK/99
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học 
tập của bản thân và của bạn:
 + Khi kể chuyện, người kể có thể kể theo những thứ tự nào?
 + Muốn kể ngược, phải có điều kiện gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
V. Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................
 Tổ kí duyệt tuần 7, Ngày 14/10/2020 
 T￿ trư￿ng
 - ND:
 - PP:
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_7_tiet_25_28_nam_hoc_2019_2020.doc