Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 5 Ngày soạn: 28/9/2020
Từ tiết 17 đến tiết 20
Tiết 17,18: 
 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức
 - Từ nhiều nghĩa
 - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
 * Kỹ năng
 - Nhận diện được từ nhiều nghĩa.
 - Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.
 * Thái độ: Giáo dục hs chú ý việc sử dụng từ ngữ khi nói và viết.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu từ nhiều nghĩa, hiện tượng 
chuyển nghĩa của từ 
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN.
2. Học sinh: Soạn bài mới, từ điển tiếng Việt
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 Thế nào là nghĩa của từ? Có mấy cách giải nghĩa từ? Giải thích nghĩa từ: đi, ăn, mẹ.
3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức h.đ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 * HĐ1: Tìm hiểu thực tiễn
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế khi đón nhận bài mới
 ND: Lời dẫn vào bài
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
 MĐ: HD hs tìm hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
 Tiết 1-Kiến thức 1: HD I. Từ nhiều nghĩa
 hs tìm hiểu từ nhiều 1. Đọc bài thơ “Những cái 
 nghĩa - 1 HS đọc, cả lớp theo chân”
 - Gọi hs đọc bài thơ dõi. 2. Nghĩa của từ “chân”:
 Những cái chân, chú ý - Bộ phận dưới cùng của cơ 
 các từ chân. - Cả lớp cùng tra từ điển thể người, động vật dùng để 
 - Em hãy tra từ điển để đi, đứng.
 biết các nghĩa của từ - Bộ phận dưới cùng của một 
 chân. - HS trả lời số vật có td đỡ cho bộ phận 
 - từ chân có mấy nghĩa? khác
 - Gv: đó chính là từ - Nghe - Bộ phận dưới cùng của một nhiều nghĩa số sự vật, tiếp giáp và bám 
 chặt vào mặt nền.
 Từ nhiều nghĩa.
 - 2 -3 học sinh trả lời 3. Một số từ có nhiều nghĩa: 
- KG: Em hãy tìm một VD: mắt, mũi, đường. mắt, mũi, gối, đầu,..
số từ khác cũng có nhiều - 2 học sinh trả lời từ có nhiều nghĩa.
nghĩa như từ chân. - Ví dụ: bút, in-tơ-net, 4. Từ có một nghĩa: vở, bút, 
- Ngoài ra có một số từ toán, văn toán học,.. 
chỉ có một nghĩa, em hãy 
lấy VD. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (SGK)
- GV củng cố bài cho 
hs đọc ghi nhớ II. Hiện tượng chuyển nghĩa 
*Kiến thức 2: Hiện của từ
tượng chuyển nghĩa của 1. Mối liên hệ giữa các nghĩa 
từ. - Học sinh trao đổi theo của từ chân: Bộ phận dưới 
- Nhìn vào nghĩa của các nhóm bàn trả lời: đều cùng.
từ “chân”, em thấy phần là bộ phận dưới cùng 2. Trong một câu, từ thường 
nào giống nhau? - Suy nghĩ, trả lời: Bộ được hiểu theo 1 nghĩa nhưng 
- KG: Trong số các phận dưới cùng của cơ cũng có khi hiểu theo cả nghĩa 
nghĩa của từ chân nghĩa thể người hay động vật gốc và nghĩa chuyển. 
nào là nghĩa gốc? dùng để đi, đứng 3. Trong bài thơ trên, từ chân 
 - Học sinh TLN đại được hiểu theo nghĩa chuyển 
- Trong bài thơ Những diện trình bày đại diện hiện tượng chuyển nghĩa của 
cái chân từ chân được nhóm khác nhận xét từ.
dùng với những nghĩa (nghĩa của các từ chân 
nào? trong bài thơ là nghĩa 
 chuyển, được sinh ra từ 
 nghĩa gốc).
- GV kết luận: đây là - Nghe
hiện tượng chuyển nghĩa 
của từ.
- Vậy thế nào là hiện - Học sinh trả lời 
tượng chuyển nghĩa của 
từ?
- KG: Trong một câu cụ - Học sinh trả lời 
thể, một từ thường được 
dùng với mấy nghĩa?
- THKNS: thông thường - Nghe 
là một nghĩa nhất định. 
Tuy nhiên, trong tpvh có 
khi từ được hiểu theo hai 
nghĩa nên khi tìm hiểu văn bản chúng ta cần chú 
 ý điều này. 
 - Gọi hs đọc Ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK)
 HĐ3: Luyện tập (15 phút )
 MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập
 Tiết 2 III. Luyện tập:
 - Gọi hs đọc yêu cầu của - Đọc yêu cầu bài tập 1,2 * Bài tập 1/56:
 bài 1, 2. Cả lớp làm vào giấy: - Đầu: đầu sông, đầu nhà
 - Thi ai nhanh hơn: hs - Thi ai nhanh hơn - Mũi: mũi kim, mũi kéo
 làm vào giấy trong 2’ thi - Tay ghế, tay súng
 xem ai tìm được nhiều từ * Bài tập 2/56:
 đúng nhất. - Lá: lá phổi, lá lách
 - Giáo viên nhận xét - Nghe, ghi bài - Quả: quả tim, quả thận
 - KG: Cho hs TLN - Đọc yêu cầu bài 3 * Bài tập 3/57:
 trình bày nhóm khác - TLN trình bày a. cái cuốc  cuốc đất
 nhận xét GV kết luận. nghe nhận xét - hộp sơn  sơn cửa
 - cân muối-muối dưa b. đang đi  một bước đi
 - cái bào- bào gỗ - đang nắm xôi một nắm 
 - đang bó lúa-ba bó lúa xôi.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p)
 - Học bài; - Học bài. Tìm thêm VD
 - Làm bài 4, 5/ SGK 57
- Soạn bài mới: Chữa lỗi dùng từ. 
V. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho VD
 - Trong VD em vừa tìm, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? Đặt 
câu cụ thể.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
IV. Rút kinh nghiệm:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
Tiết: 19,20 LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: 
 - Lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc.
 - Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng.
* Kỹ năng
 - Bước đầu biết cách dung lời văn, triển khai ý, vận dụng vào hiểu các vb tự sự.
 - Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự.
* Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức tự giác, tích cực trong việc rèn luyện để viết văn.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị 
 1. Giáo viên: CKTKN, giáo án, sgk, bảng phụ
 2. Học sinh: Soạn bài, bút lông.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được đặc điểm của lời văn, đoạn văn ts.
Kiến thức 1: Lời văn tự sự I. Lời văn, đoạn văn tự sự: 
(10’) 1. Lời văn
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn - HS đọc a. Lời văn giới thiệu nhân vật
- Các câu văn đã giới thiệu - Học sinh trao đổi VD:
nhân vật ntn? theo nhóm bàn. - Đoạn 1 giới thiệu tên, quan hệ, 
- Câu văn khi giới thiệu nhân - HS trả lời tài năng của vua Hùng, Mị 
vật thường dùng những từ, Nương.
cụm từ nào? - Đoạn 2 giới thiệu lai lịch, tài 
 năng, tên gọi của Sơn Tinh, 
 Thủy Tinh.
 b. Lời văn kể sự việc:
- Em hãy đọc đoạn văn 3 - Học sinh đọc. Đoạn 3 SGK: kể việc Thủy Tinh 
SGK dâng nước đánh Sơn Tinh theo 
- Đoạn văn trên dùng những - Gạch chân dưới thứ tự: dẫn dắt nguyên nhân 
từ ngữ nào để kể hành động những từ ngữ chỉ các hành động kết quả
của nhân vật? Em hãy gạch hành động
chân dưới những từ ngữ chỉ 
các hành động ấy.
- Các hành động được kể - Nêu thứ tự hành 
theo theo thứ tự nào? Hành động: có trước, có 
động ấy đem lại kết quả gì? sau kết quả
- KG: Lời kể trùng điệp - Gây tác động mạnh 
(nước ngập..nước đến người đọc
ngập..nước dâng) có tác 
dụng gì?
- Vậy khi kể sự việc, em phải - Học sinh trả lời kể như thế nào? - Trả lời
- Gv củng cố bài, gọi hs đọc - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK)
ghi nhớ 
Kiến thức 2: Đoạn văn 10’ 2. Đoạn văn
- Gv cho hs quan sát lại các - Quan sát - Mỗi đoạn có 1 ý chính câu 
đoạn văn 1, 2, 3 SGK/58, 59. chủ đề
- KG: Mỗi đoạn văn biểu đạt - Đ1: Vua Hùng kén 
ý chính nào? Gạch chân các rể
câu biểu đạt ý đó. Tại sao + Đ2: Hai người cầu 
người ta đó là câu chủ đề? hôn, đều xứng đáng
 + Đ3: TT dâng nước 
 đánh ST.
 Các câu thể hiện - Các ý phụ dẫn tới ý chính hoặc 
 vấn đề chủ yếu. giải thích cho ý chính.
- Để dẫn đến ý chính, người - Ý phụ là cơ sở, điều 
kể phải triển khai dẫn dắt các kiện để dẫn đến ý 
ý phụ ntn? chính 
- KG: Hãy chỉ ra các ý phụ - Ý phụ kể trước ý 
và mối liên hệ của chúng với chính hoặc ngược lại 
ý chính.
- Gọi hs đọc toàn bộ Ghi nhớ - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ (SGK /55)
Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn ts.
Tiết 2 II. Luyện tập 
- Đọc các đoạn văn - 1 học sinh đọc * Bài 1/60: 
- Mỗi đoạn văn kể về điều gì, - Cả lớp đọc thầm a. Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất 
thể hiện ở câu chủ đề nào? - Tìm câu chủ đề giỏi
- Cho hs TLN: Ý đó được - Học sinh thảo luận - Thứ tự: chăn suốt ngày từ sáng-
giải thích ntn? theo nhóm trình tối dù mưa, nắng bò vẫn no 
 bày nhóm khác căng.
 nhận xét. b. Hai cô chị tử tế
- Giáo viên chốt lại - Nghe c. “và trẻ con ...”
 Ý phụ giải thích cho ý chính
- Cho hs đọc to 2 câu - Đọc * Bài 2/60: Câu (a) sai vì các sự 
- Trong đó câu nào đúng, câu - Trả lời, giải thích vì việc kể không theo thứ tự hợp lý.
nào sai? Vì sao? sao.
- KG: Viết đoạn văn theo - Viết đoạn văn * Bài 4/60: Viết đoạn kể chuyện 
yêu cầu của bài 4 Thánh Gióng đi đánh giặc.
- Gọi 1 hs đọc nhận xét - HS đọc nghe 
 nhận xét.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập. - Soạn bài mới: Chữa lỗi dùng từ; Chữa lỗi dùng từ (tt)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: 
 + Lời văn tự sự giới thiệu nhân vật, kể sự việc được trình bày ntn? 
 + Mỗi đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu gì?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt tuần 5- 30/9/2020
 - ND:
 - PP:
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc