Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 6 học kì 2 - Năm học 2023-2024

pdf 11 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 6 học kì 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ÔN TẬP GIỮA KÌ II VĂN 6 
A. LÝ THUYẾT 
I. Kiến thức trọng tâm 
1. Phần đọc hiểu 
1.1. Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện 
- Đọc và tóm tắt truyện, nắm bắt được sự kiện chính của truyện. 
- Chỉ rõ chất hiện thực thể hiện trong truyện. 
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết tiêu biểu, cốt truyện, ngôn ngữ, nhân vật,...) 
và tác dụng của các yếu tố hình thức trong văn bản. 
- Phân tích được nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,...) mà nhà văn muốn gửi đến người đọc 
qua văn bản. 
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: hành động cử chỉ, lời nói, 
tình cảm, suy nghĩ. 
- Chỉ ra nội dung, và giá trị nhệ thuật, ý nghĩa của truyện và kết nối với cuộc sống, với bản 
 thân. 
* Nắm vững được các thể loại truyện 
 Truyện: Truyện là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, 
 không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc. 
 Truyện đồng thoại: Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật 
 được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ 
 vật vừa thể hiện đặc điểm của con người. 
Những lưu ý khi đọc một văn bản truyện đồng thoại 
- Nhận biết được loài vật được tác giả nhân hoá trong truyện. 
- Chỉ ra những đặc điểm của nhân vật trong truyện vừa có đặc điểm của loài vật, vừa có tính 
 cách như con người. 
1.2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ 
- Đọc nhanh văn bản để nhận diện, xác định thể thơ, các từ khó, điển tích, điển cố và nội dung 
bao quát của văn bản. 
- Đọc kĩ, xác định và phân tích kết cấu, cách sử dụng ngôn từ, thể thơ, cách vận dụng các biện 
pháp tu từ, điệp từ điệp ngữ, từ loại, nhãn tự được dùng trong bài thơ, và tác dụng của 
chúng trong việc thể hiện tư tưởng, quan niệm về con người, cuộc sống một cách kín đáo, tinh 
tế trong văn bản. 
- Xác định được chủ đề, thông điệp tác giả muốn gửi gắm đến bạn đọc. 
- Liên hệ, kết nối với bản thân và cuộc sống về những vấn đề văn bản gợi mở. 2. Phần tiếng Việt 
* Nắm được thành phần mở rộng câu 
- Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu; chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, 
 trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? Chủ ngữ thường 
 được biểu hiện bằng danh từ, đại từ. Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ. 
- Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan và biểu thị tình cảm , thái độ của người viết, người 
 nói, chủ ngữ là danh từ thường được mở rộng thành cụm danh từ. 
- Cấu tạo của cụm danh từ làm chủ ngữ mở rộng trong câu thường gồm có: từ làm thành tố 
 chính (danh từ trung tâm) và một số thành tố phụ. 
* Nắm được biện pháp tu từ hoán dụ 
 HS nêu được khái niệm 
VD: Hoán dụ là biện pháp tu từ, theo đó, một sự vật, hiện tượng được gọi bằng tên sự vật, 
hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn 
đạt. 
 HS so sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ 
Ví dụ 
* Giống nhau 
- Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện tượng bằng một tên gọi khác. 
- Cùng dựa trên quy luật liên tưởng. 
- Tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm 
xúc 
* Khác nhau 
- Cơ sở liên tưởng khác nhau: 
+ Ẩn dụ dựa vào sự liên tưởng tương đồng, dù hai sự vật đó không liên quan đến nhau nhưng 
giữa A và B có điểm gì đó giống nhau, nên người ta dùng A để thay cho tên gọi B. Do đó, 
trong trường hợp này sự vật chuyển đổi tên gọi và sự vật được chuyển đổi tên gọi thường khác 
phạm trù hoàn toàn. 
Ví dụ: 
 Thuyền về có nhớ bến chăng? 
-> Như vậy, “thuyền” và “bến” trên thực tế không liên quan đến con người, nhưng dựa vào 
đặc tính giống nhau ta thấy được hình ảnh ẩn dụ. 
 thuyền - người con trai (người đang xuôi ngược, đi lại - di động) 
 bến - người con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại - cố định) 
+ Hoán dụ dựa vào sự liên tưởng tương cận (gẫn gũi) giữa các đối tượng, tức là hình ảnh A 
và B có liên quan đến nhau. Mối quan hệ giữa tên mới (A) và tên cũ (B) là mối quan hệ gần kề 
Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li 
 Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. 
“Áo chàm” là chiếc áo của người dân vùng Việt Bắc thường mặc hàng ngày, vì vậy khiến ta 
liên tưởng đến đồng bào sinh sống ở Việt Bắc. 
3. Phần viết: 
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ 
* Khái niệm: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ là kể lại một việc làm, một hoạt 
 động, một tình huống, mà người viết đã trực tiếp trải qua. 
- Trong bài viết, người kể thường xưng “tôi” – ngôi thứ nhất. 
* Yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ 
- Xác định một sự việc, một tình huống hoặc hoạt động đáng nhớ mà em đã trực tiếp trải qua 
 hoặc tham gia. Ví dụ: một chuyến tham quan, một lần mắc lỗi, 
- Được kể từ ngôi thứ nhất 
- Tập trung vào sự việc đã xảy ra. 
- Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo một trình tự hợp lí. 
- Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu 
 chuyện, 
- Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể, rút ra được bài học hoặc kinh 
 nghiệm sau trải nghiệm đối với người viết. 
* Các bước 
- Bước 1: Chuẩn bị 
+ Đọc và xác định yêu cầu của bài tập về kiểu bài, nội dung và dung lượng bài viết. 
+ Nhớ lại một một trải nghiệm đáng nhớ của em. 
+Xem lại ảnh về trải nghiệm đáng nhớ (nếu có). 
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý 
+ Tìm ý: 
Trải nghiệm đáng nhớ nhất là gì? Xảy ra khi nào? 
Những ai có liên quan đến Trải nghiệm đó? Họ đã nói và làm gì? 
Điều gì đã diễn ra ? Theo thứ tự thế nào? 
Sự việc nào là ấn tượng nhất? Vì sao ? 
Cảm xúc của em như thế nào về trải nghiệm đã diễn ra và khi kể lại trải nghiệm đó? 
+ Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của bài văn, 
 gồm: 
Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ. 
Thân bài: Kể diễn biến trải nghiệm (diễn ra như thế nào) 
Kết bài: Điều gì đáng nhớ nhất ở trải nghiệm? Suy nghĩ về bài học rút ra từ trải nghiệm 
- Bước 3: Viết 
Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể về chuyến đi đáng nhớ của mình. - Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa 
 Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). 
 Sau đó sửa lại các lỗi đó. Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc 
 ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có). 
b. HS nắm được kỹ năng viết đoạn văn ghi lại cảm súc về bài thơ có yếu tố tự sự và miêu 
tả 
a HS nêu được khái niệm: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự, 
miêu tả là nêu lên những suy nghĩ và rung động của em về bài thơ đó. 
 - Đoạn văn có thể chỉ nêu cảm xúc về một chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ có 
yếu tố tự sự, miêu tả mà em có ấn tượng và yêu thích. 
 b. HS nắm đươc yêu cầu đối với việc viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài thơ 
có yếu tố tự sự và miêu tả 
- Đọc kĩ để hiểu bài thơ; chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả và tác dụng của các yếu tố này trong 
việc thể hiện nội dung. 
- Lựa chọn một yếu tố về nội dung hoặc nghệ thuật trong bài thơ mà em thấy ấn tượng, yêu 
thích. 
- Viết đoạn văn nêu rõ: Em thích nhất chi tiết, yếu tố,... nào trong bài thơ? Vì sao? 
c. Dàn ý chung của đoạn văn 
 * Mở đoạn: 
 - Giới thiệu nhan đề bài thơ và tác giả. 
 - Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ. 
 * Thân đoạn 
 - Nêu các chi tiết có yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng. 
 - Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ. 
* Kết đoạn: Khái quát lại cảm xúc, ấn tượng của bản thân về bài thơ. 
B. BÀI TẬP 
ĐỀ 1: 
I. PHẦN ĐỌC HIỂU. 
 Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: 
 MUỐI TO, MUỐI BÉ 
 Hạt muối Bé nói với hạt muối To: 
- Em đến chia tay chị này, em sắp được hòa trong đại dương. 
 Muối To trố mắt: 
- Em dại quá, sao lại để đánh mất mình như thế? Em muốn thì cứ làm, chị không điên! 
 Muối To thu mình co quắp lại, nhất định không để biển hòa tan. Muối To lên bờ, sống 
 trong vuông muối. Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh. Thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm, còn những hạt muối tinh trắng 
 kia được đóng vào bao sạch đẹp 
 Sau một thời gian lăn lóc hết xó chợ này đến xó chợ khác, cuối cùng người ta cho muối To 
vào nồi cám heo. Tủi nhục ê chề, nó thu mình co cứng hơn mặc cho nước sôi trăm độ cũng 
không lấy được, dù là cái vảy da của nó. Khi rửa máng heo, người ta phát hiện nó, và chẳng 
cần nghĩ suy, ném nó ra đường. Người người qua lại đạp lên nó. 
 Trời đổ mưa, muối Bé, bây giờ là hạt mưa, gặp lại muối To. Muối Bé hí hửng kể: 
- Tuyệt lắm chị ơi! Khi em hòa tan trong nước biển, em được bay lên trời, sau đó em thành 
mưa tưới mát cho Trái Đất thêm xanh tươi. Thôi chào chị, em còn đi chu du nhiều nơi trên 
Trái Đất trước khi về biển, chuẩn bị một hành trình tuyệt vời khác 
- Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần bỗng dưng muối To thèm khát 
cuộc sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan 
 (Theo Truyện cổ tích chọn lọc) 
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. 
Câu 2: Nêu nội dung của văn bản 
Câu 3: Từ “Hòa tan” được lặp lại bao nhiêu lần? 
Câu 4: Trước việc hòa tan vào đại dương tại sao muối To cho đó là “dại” còn muối Bé lại 
thấy là “tuyệt lắm”? 
Câu 5: Em hiểu gì về các chi tiết "phế phẩm", "hòa tan" trong văn bản? 
Câu 6: Khi vào mùa thu hoạch số phận của muối To như thế nào? 
Câu 7: Tìm và chỉ ra hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: 
“ Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần bỗng dưng muối To thèm khát cuộc 
sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan ” 
Câu 8: Ý nghĩa biểu tượng của hạt muối trong câu chuyện trên muốn nói đến những kiểu 
người như thế nào trong xã hội ? 
Câu 9: Đọc xong văn bản em rút ra bài học gì? 
PHẦN II: VIẾT. 
 Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng 
cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ Hãy kể lại một chuyến đi và 
trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 
 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI 
Phần I. 
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản : Tự sự 
Câu 2: 
- Từ câu chuyện về hai hạt muối, tác giả nêu bài học về cách sống cống hiến, sống hòa nhập 
và thích nghi. 
Câu 3: Số lần từ hòa tan được lặp lại là: 4 lần 
Câu 4: Vì - Muối To cho rằng việc hòa tan vào đại dương là “dại” vì sẽ đánh mất mình, sẽ bị biến mất, 
không còn giữ được những cái của riêng mình nữa. 
- Muối Bé cho là “tuyệt lắm” vì khi hòa vào biển, nó được hóa thân, được cống hiến sức mình 
cho trái Đất 
Câu 5: 
- Phế phẩm: Chỉ những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật đã quy định (như về quy cách, 
kích thước, phẩm chất, giá trị sử dụng) phải loại bỏ. 
- Hòa tan: Nghĩa đen; tạp thành một hỗn hợp chất lỏng. Nghĩa ẩn dụ trong văn bản là chỉ thái 
độ sống, cách giải quyết những khó khăn, thách thức, những buồn đau, phiền muộn của mỗi 
người 
Câu 6: Số phận của muối to vào mùa thu hoạch là: 
- Muối To bị gạt ra ngoài, bị xếp vào loại phế phẩm. 
Câu 7: 
Hai biện pháp tu từ được sử dụng là: 
Nhân hóa: Nhìn, thèm khát, muốn 
Ẩn dụ: Muối bé tượng trưng cho những người sống tích cực, chủ động, năng động, biết thích 
nghi 
Muối to chỉ những người có lối sống bảo thủ, ích kỉ. 
Câu 8: 
Ý nghĩa biểu tượng 
- Muối to : Là những người hèn nhát, không dám vượt qua thử thách. Ích kỉ chỉ nghĩ đến lợi 
ích cá nhân không nghĩ đến lợi ích chung của mọi người. 
- Muối bé : Là những người dũng cảm, quyết đoán và tự tin vượt qua thử thách. Luôn nghĩ đến 
lợi ích toàn thể. 
Câu 9: 
Trong cuộc sống, ta phải biết dũng cảm, quyết đoán và tự tin vượt qua thử thách. Luôn nghĩ 
đến lợi ích toàn thể, không nên chỉ nghĩ đến bản thân. 
Phần II: 
* Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 
* Thân bài: 
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hòa cảnh xảy ra câu chuyện 
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan 
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng 
- Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm. 
* Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân. 
 ĐỀ 2: 
I. PHẦN ĐỌC HIỂU 
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: 
 “Trên đường hành quân xa 
 Dừng chân bên xóm nhỏ 
 Tiếng gà ai nhảy ổ: 
 “Cục...cục tác cục ta” 
 Nghe xao động nắng trưa 
 Nghe bàn chân đỡ mỏi 
 Nghe gọi về tuổi thơ 
 ... 
 Tiếng gà trưa 
 Mang bao nhiêu hạnh phúc 
 Đêm cháu về nằm mơ 
 Giấc ngủ hồng sắc trứng 
 Cháu chiến đấu hôm nay 
 Vì lòng yêu Tổ quốc 
 Bà ơi, cũng vì bà 
 Vì tiếng gà cục tác 
 Ổ trứng hồng tuổi thơ”. 
 (Trích bài thơ Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh) 
 Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau: 
Câu 1. Bài thơ viết theo thể thơ nào? 
Câu 2. Nêu phương thức biểu đạt của đoạn thơ? 
Câu 3. Tìm biện pháp tu từ trong đoan thơ trên? 
Câu 4. Cảm hứng của tác giả trong bài thơ được khơi gợi từ sự việc gì? 
Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp trong khổ thơ thứ nhất “Trên đường hành quân 
xa...Nghe gọi về tuổi thơ”. 
Câu 6. Qua đoạn trích, người cháu bộc lộ tình cảm gì? 
Câu 7. Em có đồng tình với ý kiến “Tình yêu đất nước có cội nguồn từ tình cảm gia đình và 
tình yêu những điều bình dị xung quanh ta” không? 
PHẦN II: VIẾT 
Dựa vào bài thơ Lượm (Tố Hữu), em hãy viết thành một bài văn kể chuyện bằng lời của 
tác giả. 
 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI 
Phần I 
Câu 1: Thể thơ 5 chữ 
Câu 2: Tự sự, biểu cảm, miêu tả. Câu 3: Điệp từ nghe (3 lần), vì( 2 lần). 
Câu 4: Cảm hứng được khơi gợi từ sự việc : trên đường hành quân xa, khi dừng chân nghỉ 
ngơi bên xóm nhỏ, người chiến sĩ nghe thấy tiếng gà nhà ai nhảy ổ. 
Câu 5: 
- Phép điệp từ trong khổ thơ thứ nhất “Trên đường hành quân xa...Nghe gọi về tuổi thơ”: 
Nghe...nghe...nghe 
- Tác dụng: 
+ Nhấn mạnh sự chuyển đổi cảm giác khi nghe tiếng gà trưa, tiếng gà trưa từ cảm nhận bằng 
thính giác đã lan toả và tác động tới tâm hồn người chiến sĩ trên đường hành quân xa. 
+ Điệp từ làm cho giọng thơ ngọt ngào hơn, tha thiết hơn, mở ra những liên tưởng đáng yêu. 
Câu 6: Tình cảm yêu thương kính trọng bà, tình cảm yêu mến quê hương, đất nước. 
Câu 7: HS nêu quan điểm, suy nghĩ của bản thân. 
- Tình yêu đất nước có cội nguồn từ tình cảm gia đình và tình yêu quê hương”. Bởi ngay từ 
thuở ấu thơ, ta đã gắn bó và lớn lên bên gia đình, tuổi thơ đong đầy những kỉ niệm với những 
điều bình dị của quê hương. Tình cảm đó cứ lớn dần lên, sẽ biến thành động lực, niềm tin để ta 
chiến đấu, đem lại sự bình yên cho quê hương và gia đình. 
Phần II: 
* Mở bài: (Người kể chuyện: xưng “tôi” – ngôi thứ nhất) 
Giới thiệu khung cảnh cuộc gặp gỡ giữa hai chú cháu (tác giả và Lượm): Từ Hà Nội, tôi về 
công tác tại thành phố Huế, tình cờ hai chú cháu gặp nhau (vào năm 1947). 
*Thân bài: 
- Kể và tả về hình dáng, nét mặt, cử chỉ và việc làm của Lượm: một chú bé “loắt choắt” có 
thân hình nhỏ nhắn nhưng nhanh nhẹn. Nét mặt hồn nhiên, yêu đời; ánh mắt tinh nghịch... 
được giao làm nhiệm vụ liên lạc đưa thư từ, công văn cho bộ đội trong những năm kháng 
chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta. 
- Kể về tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm vụ “thư đề thượng khẩn”, hành động dũng cảm “sợ chi 
hiểm nghèo” và sự hi sinh thanh thản của Lượm trong một trận chiến đấu ác liệt ở thành phố 
Huế, khi Lượm đang trên đường đi liên lạc... 
- Lòng cảm phục và thương tiếc Lượm không nguôi của người chiến sĩ - tác giả. 
* Kết bài: 
- Nêu cảm nghĩ của tác giả (nhân vật “tôi”) đối với nhân vật Lượm: 
- Yêu mến, trân trọng và cảm phục người cháu. 
- Lượm là tấm gương sáng của thiếu nhi Việt Nam yêu nước. 
ĐỀ 3: 
PHẦN I: ĐỌC HIỂU 
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Mấy hôm sau, Mèo Con đã thuộc tất cả các ngóc ngách từ trên nhà xuống bếp, từ 
trong sân đến ngoài vườn. Đến chỗ nào cũng có những cuộc gặp gỡ, những câu chuyện làm 
cho Mèo Con ngẫm nghĩ. Cả ngày, chú chạy chơi cho đến lúc nào nghe Bống gọi: “Miu Miu 
về ăn cơm”. 
 Bữa trưa ấy, Mèo Con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà. Mẹ Bống đang xay cối 
thóc ù ù, rào rào. Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi. 
 Bỗng trong chuồng gà nghe quác một tiếng thật to. Quác quác, Gà Mẹ từ trong chuồng kêu 
thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài, kêu te tái. Mèo Con vút một cái đã băng mình đến. 
 “Quác quác, chết chết”. Gà Mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt. Mèo Con 
bỗng lạnh người. Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao cái đầu, trườn mình lên ổ trứng 
gà đang ấp. 
 “Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi!” 
 Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ Mang. Phịch, cả hai con rơi xuống 
đất. 
 Hổ Mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học: “Thằng ranh, mày 
muốn chết sẽ được chết”. 
 Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới. 
 Mèo Con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày”. Mèo 
Con thấy phun dữ tợn, lông dựng đứng lên, răng nanh nhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn 
chân. Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo Con lại vừa vặn tránh được. 
 “Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp”. Gà Mẹ ở ngoài, kêu to lên. 
Mèo Con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh. Hổ Mang cố xoay theo, cái 
đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa. 
 Bỗng chát một tiếng, Hổ Mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn đi. Chát một tiếng 
nữa, Hổ Mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ. Mẹ Bống tay cầm cái đòn gánh nện cho cái 
nữa giập đầu con rắn độc. Hổ Mang hết ngọ ngoạy. 
 “Cục te cục tác. Ối giời, thôi thoát rồi. Cám ơn cậu Miu nhé!” 
 Gà Mẹ lục cục nhảy lên chuồng, xem ổ trứng có việc gì không. 
 Bống ở trên nhà chạy xuống, bế Mèo Con lên: 
 – Úi chào, tí nữa rắn nó mổ chết Miu của chị. 
 Mẹ Bống bảo: 
 – Con Miu này thế mà gan, nó đánh nhau mãi với con rắn 
 (Nguyễn Đình Thi, Cái tết của mèo con – Cuộc chiến với rắn hổ mang) 
Câu 1. Xác định ngôi kể và tên các nhân vật trong đoạn trích? 
Câu 2. Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích? 
Câu 3. Câu chuyện được kể trong đoạn trích là gì? 
Câu 4. Các nhân vật trong đoạn trích là ai? Câu 5. Những nhân vật nào trong câu truyện này mang đặc điểm của truyện đồng thoại? Vì 
sao? 
Câu 6. Tóm tắt nội dung đoạn trích trong khoảng 3 dòng. 
Câu 7. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để xây dựng câu chuyện? 
Câu 8. Tìm chủ ngữ trong câu sau và cho biết các chủ ngữ được cấu tạo như thế nào? 
Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi. 
Câu 9. Em có đồng ý với hành động đánh nhau với Hổ Mang của Mèo Con trong đoạn trích 
không? Vì sao? (Viết trong khoảng 3 – 5 dòng)? 
Câu 10. Trải nghiệm của mèo con trong truyện “ Cái tết của mèo con” gợi cho em liên tưởng 
đến điều gì trong cuộc sống của chính mình? 
PHẦN II: VIẾT 
Kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em. 
 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI 
Phần I: 
Câu 1: 
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3 
Câu 2: Tự sự 
Câu 3: Cuộc vật lộn gay cấn giữa Mèo Con và Hổ Mang. 
Câu 4: Nội dung: Gà Mẹ kêu thất thanh, hoảng hốt vì một con rắn Hổ Mang trườn lên ổ trứng 
gà đang ấp. Mèo Con không sợ nguy hiểm, nhảy chồm vào vật lộn với Hổ Mang. Cuối cùng, 
mẹ Bống nện vào đầu con rắn độc, rồi tấm tắc khen Mèo Con. 
Câu 5: Những nhân vật mang đặc điểm của truyện đồng thoại là: mèo con, gà mẹ. Bởi theo 
đặc điểm của truyện đồng thoại: Nhân vật trong truyện đồng thoại là loài vật hoặc con vật 
được nhân cách hóa trên cơ sở đảm bảo “không thoát li sinh hoạt thật có của loài vật”, đồng 
thời không xa rời cái nhìn theo thói quen của trẻ em. 
Câu 6: 
Câu 7: Để xây dựng câu chuyện, xuyên suốt câu chuyện, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so 
sánh. 
Câu 8: - CN: Mấy chú gà con (cụm danh từ) 
+ Phụ trước: Mấy 
+ Trung tâm: Chú gà 
+ Phụ sau: Con → Chủ ngữ được cấu tạo bởi cụm danh từ. 
Câu 9: Hành động đánh nhau với rắn Hổ Mang của Mèo Con là việc làm chính nghĩa. Mèo 
Con đã không quản nguy hiểm, khó khăn, bảo vệ ổ trứng; dũng cảm vờn nhau với con rắn độc 
mà nếu như không cẩn thận, nó sẽ phun nọc độc và Mèo Con có thể chết bất cứ lúc nào. 
Nhưng, các bạn nhỏ đừng học theo Mèo Con nhé! Tuy biết việc làm ấy là đúng, nhưng chúng 
ta còn nhỏ, sẽ rất nguy hiểm, phải nhờ đến sự trợ giúp của người lớn. 
Câu 10: Qua trải nghiệm của Mèo con, em thấy trong cuộc sống chúng ta phải có bản lĩnh, ý 
chí, lòng dũng cảm trước những khó khăn, thử khách. Bởi cuộc sống là một chặng đường dài 
mà ở đó luôn có những khó khăn cản bước, điều qua trọng là bạn có dám dũng cảm đương đầu 
với nó hay không. Hành trình đi đến sự hoàn thiện bản thân là một con đường dài, gian nan, 
nhưng kết quả nó đem lại thì vô cùng ý nghĩa và có giá trị. Những gian nan trong cuộc đời là 
những cột mốc đánh dấu sự cố gắng, điều đó rất xứng đáng để được tôn vinh và biểu dương. 
Phần II: Viết 
 * Mở bài: Giới thiệu được trải nghiệm (một chuyến đi đáng nhớ của em) 
 * Thân bài: Kể chi tiết về trải nghiệm: 
- Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ. 
- Kể lại hành trình chuyến đi: bắt đầu, trên đường đi, điểm đến. Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc 
miêu tả quang cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở những nơi em đã đi 
qua. 
 - Kết quả của chuyến đi để lại cảm xúc,suy nghĩ gì trong em? 
* Kết bài: Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước về những chuyến đi bổ ích, 
lí thú tiếp theo. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_6_hoc_ki_2_nam_hoc_2023_2024.pdf