Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020 - Phạm Văn Ngợi

doc 15 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020 - Phạm Văn Ngợi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 6
Ngày soạn: 18/8/2019 
Tuần: 4
Tiết: 13- 16
 TIẾT 13: NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiên thức:
 - Khái niệm nghĩa của từ. 
 - Cách giải thích nghĩa của từ. 
Kĩ năng: 
 - Giải thích nghĩa của từ.
 - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
Thái độ: GD HS ý thức sử dụng từ phù hợp 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nghĩa của từ; cách giải thích 
nghĩa của từ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị
 - Thầy: SGK, giáo án, CKTKN
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’p
 - Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn?
 - Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào?
 3. Bài mới: 
 Khi gặp từ mới lạ khó hiểu thì làm sao ta hiểu được từ đó? Ta phải tìm hiểu nghĩa 
của từ. Nghĩa của từ là gì ? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Khởi động (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Khi gặp từ mới lạ khó hiểu thì làm sao ta hiểu được từ đó? Ta phải tìm hiểu nghĩa 
của từ. Nghĩa của từ là gì ? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ - cách giải thích nghĩa của từ
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV
 Kiến thức 1: (10’)Tìm hiểu I. NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ 
 khái niệm nghĩa của từ. ?
 MĐ:Tìm hiểu khái niệm - Đọc phần chú thích. - Tập quán: Thói quen của 
 nghĩa của từ. một cộng đồng .
Phạm Văn Ngợi 1 Văn 6
 - Yêu cầu học sinh đọc chú - Mỗi chú thích trên gồm 2 - Lẫm liệt: Oai nghiêm.
 thích. bộ phận. - Nao núng: Lung lay không 
 - Mỗi chú thích trên gồm - Bộ phận đứng sau nêu vững lòng tin.
 mấy bộ phận? (Y- K) lên nghĩa của từ. -> Phần đứng sau dấu hai 
 - Bộ phận nào trong chú - Ứng với phần nội dung. chấm nêu lên nghĩa của từ.
 thích nêu lên nghĩa của từ?
 - Nghĩa của từ ứng với phần - Là nội dung mà từ biểu 
 nào trong mô hình? thị. 
 - Vẽ mô hình lên bảng. 
 - Từ 3 ví dụ trên em sẽ rút *Ghi nhớ : SGK
 ra nghĩa của từ là gì?
 - Yêu cầu học sinh đọc ghi - Đọc ghi nhớ SGK.
 nhớ. - Nêu ví dụ: 
 - Gọi học sinh cho ví dụ. Chân : bộ phận dưới cùng 
 của cơ thể người và động 
 vật. 
 Kiến thức 2: (10’) HDHS II. CÁCH GIẢI THÍCH 
 cách giải nghĩa của từ. NGHĨA CỦA TỪ: 
 MĐ: HDHS cách giải nghĩa - Tập quán: Thói quen của 
 của từ. một cộng đồng đã được hình 
 - GV phân tích ví dụ. thành từ lâu trong đời sống, 
 - Từ tập quán và từ thói được mọi người noi theo.
 quen có thể thay thế cho - Không thể thay thế cho - Lẫm liệt: Hùng dũng, oai 
 nhau được không? Vì sao? ( nhau được. nghiêm.
 K- G)
 -> Từ tập quán có nghĩa 
 rộng thường gắn với chủ thể 
 là số đông. Từ thói quen có 
 nghĩa hẹp thường gắn với 
 chủ thể là cá nhân.
 - Vậy từ tập quán được giải - Diễn tả khái niệm mà từ 
 thích nghĩa theo cách nào? biểu thị.
 - Những từ lẫm liệt, hùng - Chỉ tư thế của người anh 
 dũng, oai nghiêm đều chỉ về hùng.
 điều gì?
 - Vậy 3 từ này có thể thay - Có thể thay thế cho 
 thế cho nhau được không? nhau. 
 - Có mấy cách giải thích 
 nghĩa của từ? - Có hai cách giải thích 
 - Đó là những cách nào? nghĩa của từ. 
 - Hướng dẫn học sinh nêu - Trình bày khái niệm mà 
 bằng cách dựa vào từng ví từ biểu thị và dùng từ 
 dụ ở mục I. đồng nghĩa.
Phạm Văn Ngợi 2 Văn 6
 - Yêu cầu học sinh đọc ghi *Ghi nhớ : SGK
 nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 III. LUYỆN TẬP:
 - Hướng dẫn học sinh luyện - Đọc bài tập. Bài 1: Đọc lại vài chú thích và 
 tập. cho biết mỗi chú thích được 
 - Yêu cầu học sinh đọc bài - Thảo luận nhóm . giải thích nghĩa bằng cách nào?
 tập. Bài 2: Điền từ vào chỗ trống
 - Yêu cầu học sinh thảo - Đại diện nhóm lên trình - Học tập, học lõm, học hỏi, 
 luận nhóm. bày kết quả . học hành.
 - Gọi đại diện nhóm lên - Nhận xét - bổ sung. Bài 3: Điền từ:
 trình bày kết quả . - Trung bình, trung gian, trung 
 - THGDKNS: Dùng đúng - Nêu. niên.
 nghĩa trong khi nói, viết. Bài 4: Giải thích nghĩa :
 - Giếng: Hố đào thẳng đứng 
 sâu dùng để lấy nước. 
 - Nhận xét - sửa sai. - Nghe. - Rung rinh: Chuyển động qua 
 lại
 - Hèn nhát: Thiếu can đảm. 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tìm thêm 1 số chú thích Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của 
 trong truyện STTT và cho HS.
 biết chú thích đó được giải 
 thích bằng cách nào
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 Nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ..
 - Học bài vừa học.
 - Làm Bt chưa làm kịp.
 - Chuẩn bị bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nêu cách giải thích nghĩa của từ
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
Phạm Văn Ngợi 3 Văn 6
- GV:.............................................
- HS:..............................................
Phạm Văn Ngợi 4 Văn 6
 TIẾT 14: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Yêu càu về sự thống nhất chủ đề trong 1 vb ts.
 - Những biểu hiện của mqh mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
 - Bố cục của bài văn ts.
Kĩ năng: 
 Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mb cho bài tự sự. 
Thái độ: GD HD ý thức về cách làm bài.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được chủ đề và bố cục của bài văn ts.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Sgk, giáo án, cktkn
 - Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 3’
 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Khởi động (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Các tiết trước các em đã tìm hiểu chung, nhân vật và sự việc trong bài văn tự sự. Một 
văn bản tự sự phải có đầy đủ nội dung, phải đề cập đến vấn đề có liên quan đến ý nghĩa 
suốt câu chuyện. Những vấn đề chủ yếu của câu chuyện mà người viết muốn đề cập đến gọi 
là chủ đề. Cách sắp xếp các ý của bài văn theo một trình tự hợp lí gọi là dàn bài. Một chủ 
đề sẽ triển khai như thế nào, và dàn bài của bài văn tự sự ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu bài 
hôm nay.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 MĐ: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1:(16') HDHS tìm I. TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ 
hiểu chủ đề và dàn bài của VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI 
bài văn ts VĂN TỰ SỰ: 
MĐ: Tìm hiểu chủ đề và dàn 1) Đọc bài văn:
bài của bài văn ts 2) Trả lời câu hỏi:
 a) Phẩm chất của người 
- Yêu cầu HS đọc bài văn. - Đọc bài văn. thầy thuốc: hết lòng thương 
Phạm Văn Ngợi 5 Văn 6
- Bài văn nói về ai? Thầy Tuệ Tĩnh. yêu cứu giúp người bệnh 
- Thầy là người như thế nào? Hết lòng vì người bệnh. không màng danh lợi. 
- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa Ông là người hết lòng 
trị trước cho chú bé con nhà thương yêu cứu giúp 
nông dân bị gãy đùi đã nói lên người bệnh không màng 
phẩm chất gì của người thầy danh lợi. 
thuốc ?
-> Từ chối chữa bệnh cho nhà - Nói lên y đức của người 
giàu trước vì bệnh ông ta nhẹ, thầy thuốc.
chữa ngay cho con người nông 
dân vì chú bé nguy hiểm hơn. 
Ông đã tỏ ra là người có bản 
lĩnh, không sợ làm mất lòng 
Vương gia, đã chứng tỏ tấm 
lòng của ông ai nguy hiểm 
hơn thì chữa trước lại không 
màng danh lợi. Đó là tấm lòng 
hết lòng cứu giúp người bệnh 
của ông. 
- Giải thích “chủ đề”
- Vấn đề chủ yếu được thể Ca ngợi tấm lòng hương b) Câu chủ đề: Ông chẳng 
hiện trong văn bản là gì? người của thầy tuệ Tĩnh. những là người mở mang 
- Câu chuyện này ca ngợi điều ngành Y dược dân tộc, mà 
gì? còn là người hết lòng 
- Chủ đề của câu chuyện trên thương yêu cứu giúp người 
đây có phải là ca ngợi lòng - Chủ đề: Ca ngợi lòng bệnh. (Con người ta cứu 
thương người của thầy Tuệ thương người của thầy Tuệ giúp nhau lúc hoạn nạn, sao 
Tĩnh không ? Tĩnh ông bà lại nói chuyện ơn 
- Em hãy tìm xem chủ đề bài huệ.)
văn được thể hiện trực tiếp - Tìm câu chủ đề => Nói lên ý chính, vấn đề 
trong câu văn nào ? chính ,chủ yếu của bài văn. 
Con người ta cứu giúp nhau Các câu, đoạn sau là sự tiếp 
lúc hoạn nạn, sao ông bà lại tục triển khai ý chủ đề.
nói chuyện ơn huệ. Thể hiện c) Chọn nhan đề thích hợp.
chủ đề qua lời phát biểu.
- Vì sao ta biết được đó là câu 
chủ đề ? - Vì câu đó nói lên ý chính 
 của bài 
- Tên của bài văn thể hiện chủ 
đề của bài văn .Chọn nhan đề + Chọn nhan đề đầu vì: 
thích hợp? nêu lên tình huống buộc 
Phạm Văn Ngợi 6 Văn 6
 phải lựa chọn => Phẩm 
 chất cao đẹp của danh y 
 TT.
 + Chọn nhan đề thứ 2 : 
 Tấm lòng nhấn mạnh khía 
 cạnh tình cảm, nhắc tới 
 phẩm chất của Tuệ Tĩnh.
 + Chọn nhan đề 3: Y đức 
 là đạo đức nghề y, đạo d) Dàn bài của bài văn tự 
- Em có thể đặt tên khác cho đức nghề nghiệp của thầy. sự: 
truyện không? a) Mở bài: Giới thiệu về 
Một lòng vì mọi người. - Tìm và đặt tên. Tuệ Tĩnh.
Ai nguy hơn thì cứu trước. - Nhận xét - bổ sung. b) Thân bài: Kể diễn biến 
- Bài văn trên gồm mấy phần ? - Có thể: Một lòng vì của sự việc.
Chỉ ra ? người bệnh. c) Kết bài: Kết thúc sự việc. 
- Các phần mở bài, thân bài, 
kết bài trên thực hiện những - 3 phần:
yêu cầu gì ?
- Có thể thiếu một phần được - Nêu ra các nhiệm vụ của 
không? các phần. 
-> Trong một bài văn không 
thể thiếu bất cứ một phần nào, 
không thể thiếu MB vì thiếu 
nó, người đọc khó theo dõi 
câu chuyện, không thể thiếu - Không thể thiếu phần 
kết bài vì thiếu nó người đọc nào.
không biết câu chuyện cuối 
cùng sẽ ra sao ?
- Vậy em có thể khái quát như - Dàn bài của bài văn tự sự 
thế nào về dàn bài của một bài gồm 3 phần: MB, TB, 
văn tự sự ? KB.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 II. LUYỆN TẬP:
 HDHS luyện tập. 1. Truyện Phần thưởng
 - Yêu cầu HS đọc truyện Đọc truyện:"Phần thưởng" a) Chủ đề: Ca ngợi sự thông 
 Phần thưởng và trả lời câu minh và lòng trung thành của 
 hỏi. anh nông dân đồng thời chế 
 - Chủ đề của truyện nhằm - Biểu dương tính thông giễu tính tham lam của viên 
Phạm Văn Ngợi 7 Văn 6
 biểu dương và chế giễu điều minh của anh nông dân và quan nọ.
 gì? chế giễu tính tham lam - Sự việc thể hiện tập trung 
 của viên quan cận thần. cho chủ đề: Câu nói của 
 người nông dân với vua. 
 - Chia đôi phần thưởng. b) Chỉ ra 3 phần của truyện 
 - Việc nào thể hiện tập trung - MB: Câu 1
 cho chủ đề ? - Chỉ ra 3 phần: MB, TB, - TB :Từ "Ông ta.. Hai mươi 
 KB. nhăm roi".
 - Hãy chỉ ra 3 phần: MB, TB, - KB: Câu cuối. 
 KB? c) So sánh với truyện Tuệ 
 Tĩnh :
 - Sự đòi hỏi vô lí của viên *Giống nhau:
 quan và sự đồng ý quá dễ - Kể theo trình tự thời gian.
 - Sự việc trong phần thân bài dàng của người nông dân. - Có 3 phần rõ rệt.
 thú vị ở chỗ nào? *Khác nhau:
 - Tuệ Tĩnh: MB giới thiệu 
 chủ đề.
 - Phần thưởng: giới thiệu 
 - Thảo luận nhóm. (2’) tình huống, nằm trong sự suy 
 - Truyện này với truyện Tuệ đoán của người đọc.
 Tĩnh có gì giống nhau về bố - Kết thúc bài phần thưởng 
 cục và khác nhau về chủ đề? - Trình bày. bất ngờ thú vị hơn.
 d) Sự việc ở phần thân bài thú 
 vị ở chỗ Lời cầu xin phần 
 thưởng lạ lùng, kết thúc bất 
 - Nhận xét –bổ sung. ngờ.
 2. Sơn Tinh Thủy tinh, STHG
 - Nhận xét - sửa sai. - MB: Nêu tình huống; STHG 
 dẫn giải dài.
 Kết bài: Nêu sự việc tiếp 
 diễn, nêu sự việc kết thúc.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Xác định chủ đề và dàn ý của Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 một truyện dân gian đẫ học của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học ghi nhớ
 - Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự" 
 - Đọc kĩ các đề bài, trả lời các câu hỏi
Phạm Văn Ngợi 8 Văn 6
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:.........................................
- HS:..........................................
Phạm Văn Ngợi 9 Văn 6
 TIẾT 15: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ(T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
 - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.
 - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý khi làm bài văn ts. 
 Kĩ năng :
 - Tìm hiểu đề.
 - Biết dùng lời văn của mình để viết bài.
Thái độ:Vận dụng cách làm dàn ý
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách làm bài văn ts.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Sgk, giáo án, cktkn
 - Trò: Học bài cũ, soạn bài.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 - Chủ đề của bài văn tự sự là gì?
 - Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
 3.Bài mới. 
Hoạt động 1: Khởi động (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Khi bắt gặp một đề tập làm văn muốn làm được đề ấy trước hết ta phải đọc kĩ đề và 
tìm hiểu xem đề yêu cầu phải làm gì? Xem đề đó kể sáng tạo hay kể theo văn bản hoặc kể 
bằng chính lời văn của bản thân. Cách tìm hiểu như thế gọi là tìm hiểu đề. Tiết học hôm 
nay sẽ giúp các em nắm rõ hơn.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn ts
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV
 Kiến thức 1: (35’) HDHS I. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ 
 tìm hiểu đề và cách làm bài CÁCH LÀM BÀI VĂN 
 văn ts. TỰ SƯ:
 MĐ: Tìm hiểu đề và cách làm Đọc các đề văn. 1) Đề văn tự sự:
 bài văn ts. (1) Kể một câu chuyện em 
 thích bằng lời văn của em.
 (2) Kể chuyện về người bạn 
 - Yêu cầu HS đọc các đề văn. tốt.
Phạm Văn Ngợi 10 Văn 6
 (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu. 
 - Lời văn đề 1 nêu ra những (4) Ngày sinh nhật của em. 
 yêu cầu gì? (5) Quê em đổi mới.
 - Các đề 3, 4 không có từ kể, (6) Em đã lớn rồi. 
 có phải là đề tự sự không? - Câu chuyện em thích.
 - Những chữ nào trong đề cho - Bằng lời văn của em. - Các đề đều là đề văn tự sự. 
 em biết điều độ? - Là đề tự sự. 
 - Từ trọng tâm của từng đề: 
 - Các đề yêu cầu làm nổi bật - Tìm từ trọng tâm . Câu chuyện em thích, 
 điều gì? chuyện người bạn tốt, kỉ 
 - Nhận xét ,sửa sai. niệm ấu thơ, sinh nhật em, 
 quê đổi mới, em đã lớn. 
 - Thảo luận nhóm . - Đề yêu cầu:
 - Trình bày. + Câu chuyện từng làm em 
 - Nhận xét , bổ sung. thích. 
 + Những lời nói,việc làm 
 - Các đề trên đề nào nghiêng chứng tỏ người bạn ấy là 
 về kể việc? tốt. 
 + Một câu chuuyện kỉ niệm 
 - Đề nào nghiêng về kể khó quên. 
 người? + Tâm trạng của em trong 
 ngày sinh nhật. 
 - Đề kể việc: 1, 3. + Sự đổi mới cụ thể ở quê 
 - Đề nào nghiêng về tường em.
 thuật? + Những biểu hiện về sự 
 - Đề: 2, 6. lớn lên của em.
 - Các đề nghiêng về kể việc 
 : 1, 3,5
 - Đề: 5, 4 - Các đề nghiêng về kể 
 người: 2, 6.
 - Các đề nghiêng về tường 
 - Vậy khi tìm hiểu đề tự sự thì - Khi tìm hiểu đề văn tự sự thuật: 4
 ta phải làm gì? thì phải tìm hiểu kĩ lời văn -> Khi tìm hiểu đề văn tự sự 
 của đề để nắm vững yêu thì phải tìm hiểu kĩ lời văn 
 cầu của đề bài. của đề để nắm vững yêu cầu 
 của đề bài.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kỹ năng vận dụng làm bt
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Phạm Văn Ngợi 11 Văn 6
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tìm hiểu đề 1 đề văn ts theo Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 yêu cầu của gv của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 Học bài , chuẩn bị phần còn lại tiết sau học tiếp
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải làm gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:...................................
- HS:.......................................
Phạm Văn Ngợi 12 Văn 6
 TIẾT 16: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH
 LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ(TT)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
 - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.
 - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý khi làm bài văn ts. 
Kĩ năng :
 - Tìm hiểu đề.
 - Biết dùng lời văn của mình để viết bài.
 Thái độ: Vận dụng cách làm dàn ý
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách làm bài văn ts
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, CKTKN
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì?
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Khi bắt gặp một đề tập làm văn muốn làm được đề ấy trước hết ta phải đọc kĩ đề và 
tìm hiểu xem đề yêu cầu phải làm gì? Xem đề đó kể sáng tạo hay kể theo văn bản hoặc kể 
bằng chính lời văn của bản thân. Cách tìm hiểu như thế gọi là tìm hiểu đề. Tiết học hôm 
nay sẽ giúp các em nắm rõ hơn.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn ts
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1:(35’) HDHS I. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ 
tìm hiểu đề và cách làm bài CÁCH LÀM BÀI VĂN 
văn ts (TT) TỰ SƯ:
MĐ: Cách làm bài văn ts 1) Đề văn tự sự:
 HDHS cách làm bài văn tự - Đọc kĩ đề bài 2) Cách làm bài văn tự sự:
sự - Đọc đề 1. a) Tìm hiểu đề: Yêu cầu kể 
- Yêu cầu HS đọc lại đề 1. lại câu chuyện mà em thích 
Phạm Văn Ngợi 13 Văn 6
(Chọn đề 1) bằng lời văn của mình .
- Đề yêu cầu làm gì? - Kể chuyện bằng lời văn b) Lập ý:
 của mình. - Chọn truyện nào?
- Em sẽ chọn truyện nào? - Chọn và trình bày theo - Thích nhân vật nào?
- Em thích nhân vật nào? Sự cách chọn lựa của mình. - Sự việc nào? Thể hiện chủ 
việc nào? Thể hiện chủ đề gì đề gì?
? c) Lập dàn ý:
- Em dự định viết phần mở - Trả lời theo cách mình sẽ - Mở đầu?
đầu như thế nào? viết trong bài văn. - Diễn biến câu chuyện?
- Diễn biến câu chuyện ra - Kết thúc?
sao? -> Sắp xếp việc gì nên kể 
- Kết thúc như thế nào? trước việc gì sẽ kể sau và 
- Cuối cùng viết thành bài - Suy nghĩ rồi viết ra. cuối cùng phải viết thành 
văn như thế nào? văn theo bố cục 3 phần: MB, 
 TB, KB.
 d) Viết bằng lời văn của 
- Viết bằng lời văn của em là mình: là suy nghĩ kĩ càng rồi 
như thế nào? mới viết ra bằng lời văn của 
 mình, không sao chép của 
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. người khác. 
 *Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng luyện tập
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 HDHS luyện tập. - Đọc bài tập. II. LUYỆN TẬP:
 - Yêu cầu HS đọc bài tập. Hãy ghi vào giấy dàn ý em 
 - Viết thành dàn ý của đề - Thực hiện bài tập. sẽ viết theo yêu cầu của đề 
 tập làm văn trên. tập làm văn trên.
 - Nhận xét , sửa sai.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tìm hiểu đề, lập dàn ý và Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 viết thành văn một đề văn của HS.
 ts
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học ghi nhớ
 - Xem lại nd bài, chuẩn bị viết bài TLV số 1
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại nd
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
Phạm Văn Ngợi 14 Văn 6
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:..................................
- HS:.................................... 
 Kí duyệt của tổ
 Ngày: 21/8/2019
 Tổ phó
 - ND: .
 - PP: 
 Đinh Thu Trang
Phạm Văn Ngợi 15

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_4_nam_hoc_2019_2020_pham_van_ngoi.doc