Tuần 22 Ngày soạn: 25/01/2021 Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh) 2 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh. - Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. - Cách thức kể chuyện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc qua sự nhận thức của nhân vật chính. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. 3. Phẩm chất: Có ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn Tạ Duy Anh, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn Tạ Duy Anh III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Nội dung: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm - Trình bày miệng - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 4. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu câu hỏi: Trong gia đình khi anh chị, em của mình tài giỏi hơn mình thì mình có nên ganh ghét không? Vì sao? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời * Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: - Ta không nên ganh ghét. - Vì mỗi người đều có sở trường riêng. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Đố kị là 1 thói xấu làm con người trở nên nhỏ nhen ích kỉ. Điều đó được Tạ Duy Anh thể hiện qua bài Bức tranh của em gái tôi. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản tác giả Tạ Duy anh và văn bản Bức tranh của em gái tôi ; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 1. Kiến thức 1 * Dự kiến sản phẩm: I. Đọc, chú thích: GV chuyển giao nhiệm vụ 1: - Phân biệt rõ giữa lời kể, 1. Đọc: Đề xuất cách đọc văn bản các đối thoại diễn biến Thực hiện nhiệm vụ tâm lí của nhân vật người 2. Chú thích: - HS trao đổi, đề xuất cách anh. đọc văn bản - Đọc nhẹ nhàng, tình a. Tác giả: Tạ Duy Anh - GV gọi 3 HS đọc, mỗi em cảm sinh năm 1959 quê ở đọc 1 đoạn - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 Chương Mỹ – Hà Tây (Hà - Gọi HS nhận xét, GV nhận đoạn Nội). xét sửa chữa cách đọc cho - HS nhận xét, nghe GV b. Tác phẩm: truyện HS. nhận xét sửa chữa cách ngắn đoạt giải nhì trong GV hướng dẫn HS tự đọc đọc. cuộc thi "Tương lai vẫy phần giải thích từ khó trong - Dự kiến sản phẩm: gọi" do báo thiếu niên SGK. - Tạ Duy Anh sinh Tiền Phong tổ chức. GV chuyển giao nhiệm vụ 2: 9/9/1959 quê Hà Tây là * Chú thích Trình bày dự án nghiên cứu cây bút trẻ nổi lên trong của nhóm về tác giả, văn bản. thời kì đổi mới văn học HS thực hiện nhiệm vụ 2 những năm 1980. Trao đổi lại, thống nhất sản - Truyện ngắn Bức tranh phẩm, trình bày những thông của em gái tôi đạt giải tin cơ bản về tác giả, văn bản nhì trong cuộc thi thiếu 3. GV: quan sát, lựa chọn sản nhi năm 1998. phẩm tốt nhất 3. Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức GV chuyển giao nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm cặp đôi - Văn bản có thể chia làm mấy * Dự kiến sản phẩm đoạn? Nội dung chính của - Văn bản chia 3 đoạn từng đoạn? 3 đoạn: - Truyện kể theo ngôi thứ - Truyện kể theo ngôi thứ - Đoạn 1: Từ đầu đến “có mấy? Tác dụng của ngôi kể nhất. Tác dụng bộc lộ vẻ vui lắm”: Khi KP bí này. Em hãy đặt một nhan đề được suy nghĩ, tâm trạng, mật vẽ. khác? tình cảm của mình. - Đoạn 2: Tiếp đến “ Em Thực hiện nhiệm vụ 3 - Nhân vật chính anh em muốn cả anh cùng đi nhận - HS hoạt động nhóm cặp đôi, Kiều Phương giải”: Khi tài năng người thống nhất ý kiến - Có thể đặt nhan đề em được phát hiện và - GV quan sát, hỗ trợ khác: khẳng định. 3. Báo cáo kết quả: + Chuyện anh em Kiều - Đoạn 3: còn lại: TT ng- HS lên bảng trình bày KQ của Phương ười anh khi đứng nhóm, các nhóm khác nghe. + Ân hận, ăn năn trước bức tranh của em 4. Đánh giá kết quả + Tôi muốn khóc quá! gái. - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt. * Kiến thức 2: Tìm hiểu văn * Dự kiến sản phẩm: bản: - Diễn biến qua các thời GV chuyển giao nhiệm vụ 1 điểm: HĐ chung, thảo luận nhóm + Trong cuộc sống bàn: thường ngày: - Theo em, diễn biến tâm - Gọi em gái Kiều II. Đọc – hiểu văn bản: trạng của người anh thể hiện Phương là Mèo. 1) Diễn biến tâm trạng qua những thời điểm nào? - Bí mật theo dõi việc của nhân vật người anh: - Tâm trạng của người anh làm bí mật của em là chế - Lúc đầu: thấy em tự chế diễn biến như thế nào qua các màuvẽ nhưng lại không màu vẽ, anh làm ra vẻ thời điểm ? quan tâm em đã vẽ những không thèm để ý. - Trong cuộc sống thường gì. - Khi tài năng của em được ngày với em gái ? - Chê bai em gái bẩn thỉu, phát hiện: anh thất vọng, - Khi tài năng của em được nghịch ngợm, trẻ con. mặc cảm về mình và ganh phát hiện ? + Khi tài năng của em gái tị với em, lén xem tranh và - Khi đứng trước bức vẽ chân được phát hiện và khẳng thầm cảm phục tài năng dung do em gái vẽ về mình định: của em. tâm trạng người anh như thế Người anh: Buồn rầu, nào ? muốn khóc, thất vọng vì - Tìm những từ ngữ tả thái độ mình bất tài bị cả nhà - Khi đứng trước bức vẽ và tâm trạng người anh lúc lãng quên, bỏ rơi. người của em: ngỡ ngàng - đó? anh cảm thấy khó chịu, >hãnh diện -> xấu hổ - Phân tích diễn biến tâm hay gắt gỏng và không - Xúc động khi cảm nhận trạng ấy? thể thân với em gái vì nó được tâm hồn, lòng nhân - Theo em nhân vật người anh tài giỏi hơn mình. Người hậu của Kiều Phương. đáng yêu hay đáng ghét ? anh tự ái, đố kị ngay cả -> Sự hối hận, day dứt - Em có thích một người anh với em ruột của mình. chứng tỏ cậu ta cũng là như thế? đó là bước chuyển biến người biết sửa mình, muốn 2. Thực hiện nhiệm vụ nhất trong diễn biến tâm vươn lên. * HS đọc SGK, hđ cá nhân, trạng của người anh. trao đổi trong nhóm bàn thống - Nhìn thấy bức tranh em nhất kết quả. vẽ về mình đề “Anh trai - GV quan sát, hỗ trợ tôi” Ngạc nhiên, hãnh 3. Báo cáo kết quả: diện, xấu hổ.(Ngạc nhiên: HS lên bảng trình bày KQ của Bất ngờ là bức vẽ về nhóm, các nhóm khác nghe. mình; Hãnh diện: vì cậu 4. Đánh giá kết quả hiện ra rất đẹp; Xấu hổ: - HS nhận xét, bổ sung, đánh tự nhận ra điểm yếu kém giá. của mình, thấy mình - GV nhận xét, đánh giá, chốt. không xứng đáng được * THGDKNS: Từ nhân vật như vậy.) này, em có suy nghĩ và rút ra - Cách ứng xử của anh được bài học gì về thái độ và chưa đúng. cách ứng xử với mọi người - Cần phải tôn trọng em xung quanh? mình, không nên đố kị. GV chuyển giao nhiệm vụ 2 - Trong truyện này, nhân vật * Dự kiến sản phẩm: người em gái hiện lên với - Tính tình: hồn nhiên, những nét đáng yêu, đáng quý trong sáng, độ lượng, nào về tính tình và tài năng? nhân hậu. - Tài năng: vẽ sự vật có - Em có nhận xét gì về nhân hồn, vẽ những gì yêu quí vật cô em trong truyện ? nhất, vẽ đẹp những gì - Em hãy nêu nghệ thuật bài ? mình yêu mến nhất như 2) Nhân vật Kiều 2. Thực hiện nhiệm vụ con mèo, người anh. Phương: - HS: trao đổi lại, thống nhất - Cả tài năng và tấm lòng - Trong sáng, hồn nhiên, sản phẩm nhưng nhiều hơn vẫn là rất trẻ thơ. - GV: quan sát, lựa chọn sản tấm lòng trong sáng đẹp - Say mê hội họa phẩm tốt nhất đẽ dành cho người thân - Điều đáng quí ở đây là 3. Báo cáo kết quả: và nghệ thuật. lòng nhân hậu trong tình - Đại diện nhóm lên trình bày - Tấm lòng trong sáng cảm với anh trai qua bức kết quả, các nhóm khác nghe. dành cho người thân và tranh “Anh trai tôi”. 4. Đánh giá kết quả nghệ thuật - Nhóm khác nhận xét, bổ - Bức tranh là tình cảm sung, đánh giá. tốt đẹp của em dành cho - GV nhận xét, đánh giá anh. Em muốn anh mình => GV chốt kiến thức thật tốt đẹp. - THGDKNS: Từ nhân vật này, em có suy nghĩ và rút ra được bài học gì về thái độ và cách ứng xử với mọi người xung quanh? GV chuyển giao nhiệm vụ 3: - Em hãy nêu những nét đặc HS nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ sắc về nghệ thuật của thuật của văn bản. truyện: ngôi kể, miêu tả - Truyện gợi lên ý nghĩa gì? diễn biến tâm lí nhân 2. Thực hiện nhiệm vụ vật,.. - HS: trao đổi, thống nhất sp - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất 3. Báo cáo kết quả: 3) Nghệ thuật: - Đại diện nhóm lên trình bày - Kể chuyện: ngôi thứ kết quả, các nhóm khác nghe. nhất, câu chuyện chân thật. => GV chốt kiến thức - Miêu tả diễn biến tâm lí -Yêu cầu học sinh đọc ghi chân thực. nhớ. 4) Ý nghĩa của văn bản: - Đọc ghi nhớ SGK. Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. *Ghi nhớ : SGK HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS Qua tìm hiểu tâm trạng của 2 nhân vật trong truyện, em thấy mỗi người cần làm gì để tình anh em gắn bó? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua nhân vật người anh em rút ra cho mình điều gì? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Phải chăm chỉ học tập, không ganh tị và quan tâm, yêu thương em gái hơn nữa. ......................................................................................................................................... TLV: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói. - Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể. 2 . Năng lưc: - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: + Sắp xếp ý theo trình tự hợp lí. + Đưa các hình ảnh có phép so sánh vào bài nói. + Nói trước tập thể thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên.. 3. Phẩm chất: Mạnh dạn nói bài tập làm văn trước lớp II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả để luyện nói III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu tả 2. Nội dung: Để nói bài Tập làm văn tốt cần phải làm gì? 3. Sản phẩm Câu trả lời miệng của HS. - Làm dàn ý - Viết bài - Tập nói 4. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ GV: Để nói bài Tập làm văn tốt các em cần có sự chuẩn bị trước chu đáo * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc nhanh câu hỏi và trả lời * Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: sự chuẩn bị trước chu đáo cho tiết luyện nói vô cùng cần thiết HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức * Mục tiêu: Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1: Củng cố kiến thức: * Dự kiến sản phẩm: I. Củng cố kiến thức: * Mục tiêu: HDHS nắm được yêu -Tác phong: đàng - Dựa vào dàn bài nói chứ cầu luyện nói. hoàng, chững chạc, tự không phải đọc. tin - Nói rõ ràng, mạch lạc, * Phương thức thực hiện: hoạt - Cách nói: rõ ràng, có ngữ điệu động cá nhân mạch lạc, không ấp - Tác phong mạnh dạn, tự * Cách tiến hành: úng. tin. GV chuyển giao nhiệm vụ 1: - Nội dung: đảm bảo - Gv đặt câu hỏi: Để nói tốt trước theo yêu cầu của đề. tập thể cần đạt những yêu cầu gì? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: lắng nghe, trả lời câu hỏi - GV: Quan sát,lắng nghe và lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các hs khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Kiến thức 2: HDHS luyện nói trên lớp. Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng nói lưu loát trước lớp II. Thực hành trên trên GV chuyển giao nhiệm vụ 2 lớp Từ các chi tiết trong truyện hãy miêu tả về ngoại hình và tính cách * Dự kiến sản phẩm: Bài tập 1: Trình bày ý của 2 anh em Kiều Phương - Nhân vật Kiều Phư- kiến: 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày ơng: a. Cảm nhận và tả lại kết quả chuẩn bị của nhóm, các - Hình dáng: gầy, hình ảnh Kiều Phương nhóm khác nghe. thanh mảnh, mặt lọ qua tưởng tượng của em. 4. Đánh giá kết quả lem, mắt sáng, miệng - Có tài năng hội họa. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh rộng, răng khểnh - Có tâm hồn trong sáng giá - Tính cách: hồn - Nhân hậu, vị tha - Giáo viên nhận xét, đánh giá nhiên, trong sáng, b. Nhân vật người anh: ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi nhân hậu, độ lượng tài - Hình dáng: Có thể cũng bảng năng gầy, cao, sáng sủa, đẹp - Nhân vật người anh: trai - Hình dáng: không tả - Tính cách: Ghen tị, nhỏ rõ nhưng có thể suy ra nhen, mặc cảm, tự ti, ân từ cô em gái, chẳng hận, ăn năn. hạn: gầy, cao, đẹp -> Hình ảnh người anh trai, sáng sủa. thực và người anh trong - Tính cách: ghen tị, bức tranh xem kĩ thì GV chuyển giao nhiệm vụ 3: Hoạt nhỏ nhen, mặc cảm, không khác nhau. Hình động nhóm cặp đôi ân hận, ăn năn, hối ảnh anh trong bức tranh - Kể các đặc điểm nổi bật của anh lỗi. thể hiện bản chất, tính (chị) mình bằng các hình ảnh,bằng cách của người anh qua cách so sánh, nhận xét của bản thân cái nhìn trong sáng, nhân - Lập dàn ý hậu của cô em gái. - Nói theo dàn ý đã chuẩn bị Bài tập 2: 2. Thực hiện nhiệm vụ 3 - Lập dàn ý: nói về Nói về anh hay chị của - HS hoạt động nhóm cặp đôi, thống anh (chị) hoặc em mình: nhất ý kiến mình? - Hình dáng. - GV quan sát, hỗ trợ - Gt người mình định - Tính tình. 3. Báo cáo kết quả: nói. - Sở thích. HS lên bảng trình bày KQ của - Nêu đặc điểm nổi - Tình cảm. nhóm, các nhóm khác nghe. bật của người đó: 4. Đánh giá kết quả + Ngoại hình - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. + Tính cách - GV nhận xét, đánh giá, chốt. + Nội tâm GV chuyển giao nhiệm vụ 4 - T/c của em đối với - Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một người đó đêm trăng nơi em ở theo gợi ý HS nói theo sự chuẩn - Dựa vào dàn ý, nói trc các bạn về bị của mình. đêm trăng ấy - Đại diện nhóm lên 2. Thực hiện nhiệm vụ: nói trước lớp. - Nghe và làm bt - Trao đổi nhóm Bài tập 3/36: 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày a) Lập dàn ý cho bài văn: kết quả chuẩn bị của nhóm, các tả một đêm trăng nơi em nhóm khác nghe. * Dự kiến sản phẩm: ở 4. Đánh giá kết quả Dàn ý: - Đó là một đêm trăng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh - Đó là một đêm như thế nào? ở đâu? giá trăng như thế nào? ở (nhận xét) - Giáo viên nhận xét, đánh giá đâu? (nhận xét) + VD: Một đêm trăng kì ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi + VD: Một đêm trăng diệu. Một đêm trăng mà bảng kì diệu. Một đêm tất cả đất trời, con người, trăng mà tất cả đất vạn vật như đang tắm gội trời, con người, vạn bởi ánh trăng. . . vật như đang tắm gội - Đêm trăng có gì đặc bởi ánh trăng. . . sắc, tiêu biểu: - Đêm trăng có gì đặc + Bầu trời, đêm, vầng sắc, tiêu biểu: trăng,ánh sao, cây cối, + Bầu trời, đêm, vầng nhà cửa, đường làng, ngõ trăng, ánh sao, cây xóm, con người. . . (quan cối, nhà cửa, đường sát) GV chuyển giao nhiệm vụ 4 làng, ngõ xóm, con - Những hình ảnh so - Lập dàn ý và nói trc lớp về quang người. . . (quan sát) sánh, liên tưởng, tưởng cảnh một buổi sáng trên biển - Những hình ảnh so tượng. . . - Lập dàn ý ra nháp sánh, liên tưởng, VD: - Nói theo dàn ý đã chuẩn bị tưởng tượng. . . + Bầu trời như chiếc lồng 2. Thực hiện nhiệm vụ: VD: bàn xanh khổng lồ úp - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết +Bầu trời như chiếc xuống vạn vật. trong bài lồng bàn xanh khổng + Trăng là cái liềm vàng 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng lồ úp xuống vạn vật. giữa đồng sao. trình bày kết quả chuẩn bị của mình, + Trăng là cái liềm + . . . . . các hs khác nghe. vàng giữa đồng sao. b) Luyện nói: 4. Đánh giá kết quả + . - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh * Dự kiến sản phẩm: giá + Mặt trời: như quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá cầu lửa Bài tập 4/36: Nêu ra ý ->Giáo viên chốt kiến thức + Bầu trời: Trong veo, lớn như một dàn ý, có GV chuyển giao nhiệm vụ 5 rực lửa phía chân trời dùng so sánh, liên tưởng - Từ truyện cổ tích đã học, hs miêu + Mặt biển: như tấm về quang cảnh một buổi tả hình ảnh người dũng sĩ theo trí lụa mênh mông, bồng sáng trên biển tưởng tượng của mình bềnh từng lớp sóng. - Lập dàn ý ra nháp + Bãi cát: Mịn màng, - Nói theo dàn ý đã chuẩn bị mát rượi 2. Thực hiện nhiệm vụ: + Những con thuyền: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết Mệt mỏi, uể oải, nằm Bài tập 5/37: Tưởng trong bài nghếch đầu lên bãi cát tượng hình ảnh người 3. Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm dũng sĩ trong các truyện lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị Tưởng tượng hình ảnh cổ đã học của mình, các nhóm khác nghe. người dũng sĩ trong 4. Đánh giá kết quả các truyện cổ đã học, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh đọc Nói cho các giá bạn cùng nghe. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng những hiểu biết để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tả con đường từ nhà em đến trường. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: . Con đường nông thôn. . Cảnh nhà cửa cây cối hai bên đường. . Hình ảnh người đi lại trên đường. . Tình cảm của em với con đường. Tổ kí duyệt tuần 22, Ngày 27/01/2021 - ND, HT: - PP: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: