Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 Tuần: 18 Ngày soạn: 28/12/2020 Tiết: 57, 67, 68. 71 Tiết: 57, 58 THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG (Hồ Nguyên Trừng) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức: - Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị thái y lệnh. - Đặc điểm nghệ thuật của truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc. - Truyện nêu gương sáng của bậc lương y chân chính. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyện trung đại. Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị thái y lệnh. - Kể lại được truyện. - THGDKNS: Tự nhận thức và xác định lối sống có trách nhiệm với người khác trên cương vị cá nhân. * Thái độ: GD hs cách sống vì người khác, không phân biệt giàu nghèo. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đặc điểm nghệ thuật của truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: tấm gương sáng của bậc lương y chân chính. - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + sgk + CKTKN 2. Học sinh: Đọc và soạn văn bản III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu ý nghĩa của truyện Treo biển. 3. Bài mới: (75 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (65 phút) Mục đích: Tác giả Hồ Nguyên Trừng; vẻ đẹp y đức của Thái y lệnh; nghệ thuật của truyện trung đại. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 * Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc – tìm hiểu chung hiểu chung 1. Đọc - Giáo viên hướng dẫn đọc - Nghe - Gọi hs đọc - Đọc văn bản - GV nhận xét phần đọc - Nghe của hs - Hãy nêu những nét chính - Học sinh trả lời 2. Tìm hiểu chung về tác giả, hoàn cảnh sáng - Tác giả Hồ Nguyên Trừng tác của văn bản. (1374 - 1446) - Văn bản chia làm mấy - 3 đoạn - Hoàn cảnh sáng tác. phần? - Bố cục: 3 đoạn - Chủ đề của văn bản nầy - Nêu chủ đề nói về nội dung gì? * Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc- hiểu văn bản văn bản - 1 học sinh đọc 1. Lai lịch và công đức của - Gọi hs đọc đoạn 1 - Học sinh tìm chi tiết Thái y lệnh: - Tìm những từ ngữ chi tiết trong SGK, trả lời. - Người họ Phạm, huý là Bân, giới thiệu về những nhân chức Thái y lệnh. vật Thái y lệnh. - Học sinh suy ngẫm, - Đem hết của cải mua thuốc - Qua đó em thấy vị Thái y trả lời - Không ngại bệnh dầm dề, lệnh là người ntn? - Chọn và nêu nhận máu, mủ. - Trong các hành động vừa xét - Cứu sống ngàn người nêu trên của ông, điều gì Tận tuỵ, hào phóng làm em cảm phục nhất và suy nghĩ nhiều nhất? - 1 học sinh đọc - Gọi hs đọc đoạn 2 - Chọn chữa cho 2. Phẩm chất cao đẹp của - Trước tình buộc phải lựa người bệnh nặng Thái y lệnh: chọn thì vị Thái y lệnh đã - Quyết định chọn chữa bệnh làm gì? - Nêu câu trả lời cho người nặng trước. - Qua lời đe dọa của vị - “Tôi tội tôi xin chịu” quan Trung sứ, thái y lệnh Hành động theo lẽ phải đã trả lời ntn? - Chữa bệnh không của lương tâm, không sợ - Qua đó, em biết thêm phân biệt sang hèn. quyền uy, không phân biệt phẩm chất gì của ông? - Nêu nhận xét sang hèn. - THGDKNS: Em học được điều gì qua cách giải quyết tình huống của Thái y lệnh? - Trả lời - Qua câu chuyện, em nhớ đến câu chuyện nào đã học? - 1 học sinh đọc - Đọc đoạn 3 - Học sinh suy ngẫm, 3. Hạnh phúc của bậc lương GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 - Trước cách xử sự của vị nhận xét y: Thái y lệnh, thái độ của - Được vua đồng tình, ngợi Trần Anh Vương ra sao? - Anh minh, sáng suốt khen. - KG: Điều đó cho thấy - Con cháu làm quan lương y ông là vị vua ntn ? - Học sinh trả lời dựa - Người đời khen ngợi - Từ những việc làm của trên Ghi nhớ Gieo nhân đức cho con cháu. thái y lệnh đã đem đến cho 4. Nghệ thuật. ông niềm hạnh phúc ntn? - Tạo tình huống truyện gây - Theo em, cách kể chuyện - Học sinh tự suy cấn. và xây dựng nhân vật, ngôn ngẫm - Sáng tạo nên các sự kiện có ngữ đối thoại hấp dẫn ý nghĩa so sánh, đối chiếu. người đọc ở điểm nào? - Xây dựng đối thoại sắc sảo. - Câu chuyện ca ngợi 5. Ý nghĩa: những điều gì ở Thái y - HS rút ra ý nghĩa - Ca ngợi vị Thái y lệnh lệnh? không những giỏi về chuyên - THGDKNS (KG): Qua môn mà còn có tấm lòng câu chuyện có thể rút cho - HS suy ngẫm nhân đức, thương xót người người làm nghề y hôm nay bệnh. và mai sau về điều gì? - Là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) Mục đích : HS vận dụng lý thuyết vào thực hành HD hs thực hành luyện tập HS làm bài luyện tập III. Luyện tập: - Cho học sinh đọc và xác - HS đọc bài tập 1 và Bài 1: định yêu cầu bài tập 1 làm bài tập * Một lương y chân chính - Nhận xét, bổ sung theo Trần Anh Vương phải là người giỏi về nghề nghiệp và có tấm lòng nhân đức. => Giống lời thề của Hi – pô - cờ - rát: Là thầy thuốc phải có lòng nhân đức, hết lòng tận tâm với nghề, yêu thương người bênh đặc biệt là người nghèo. - Cho học sinh đọc và xác - HS đọc bài tập 2 và Bài 2: định yêu cầu bài tập 2 làm bài tập - Thầy thuốc giỏi ở tấm - Nhận xét, bổ sung lòng: chưa rõ nghĩa, ở đây muốn nói thầy thuốc giỏi ở tấm lòng là đủ. - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng: Là thầy thuốc GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 không chỉ giỏi về tay nghề mà còn phải là người hết lòng yêu thương người bệnh; y đức là cái cốt của người thầy thuốc. Cách dịch này sát với nội dung của truyện. 4. Củng cố: (3 phút) - Em hãy tóm tắt truyện. 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút) - Học bài. Hướng dẫn học sinh tự đọc Mẹ hiền dạy con, Con hổ có nghĩa - Chuẩn bị bài: CT địa phương phần Văn và tập làm văn. IV. Rút kinh nghiệm .................................................................................. .......................................................................................................................................... . Tiết 67 CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN) Văn học dân gian và trò chơi dân gian Bạc Liêu I. Mục tiêu: * Kiến thức: Một số truyện kể dân gian và sinh hoạt văn hóa dân gian ở Bạc Liêu. * Kỹ năng: - Nghệ thuật trần thuật và kết cấu có tính đặc trưng của thể loại truyền thuyết. - Biết dược người đầu tiên có công khai phá vùng đất huyện Phước Long của qh Bạc Liêu ngày nay qua truyền thuyết Ngã ba Ông Trạch và hiểu được nguồn gốc địa danh của một ấp có tên là Anh Dũng ở xã An Trạch , Đông Hải, Bạc Liêu qua truyền thuyết Sự tích ấp Anh Dũng. - Hiểu được cách đặt tên địa danh phổ biến của người Bạc Liêu cũng như các tỉnh khác ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là lấy tên của những người có công với quê hương đất nước để đặt tên cho các vùng đất. * Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu mến, tự hào về truyền thống của cha anh trên vùng đất quê hương mình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đặc điểm nghệ thuật của truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: tấm gương sáng của bậc lương y chân chính. - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + tài liệu tham khảo 2. Học sinh: Tìm hiểu một số tài liệu tham khảo về VHĐP GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 39 phút Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Một số truyện kể dân gian và sinh hoạt văn hóa dân gian ở Bạc Liêu. *Kiến thức 1: Đọc - hiểu A. Văn học dân gian: một số truyện kể dân A1. Truyền thuyết: gian BL - 1 học sinh đọc Văn bản: Ngã ba Ông Trạch - Gọi hs đọc truyền (Truyền thuyết) thuyết Ngã ba Ông I. Đọc – tìm hiểu chung: Trạch. 1. Đọc: - HS xác định 2. Tìm hiểu chung: - Dựa vào phần chú thích Truyền thuyết này được trích từ ở cuối truyện, em hãy cho cuốn Văn học dân gian Bạc biết truyền thuyết này Liêu, NXB Văn hóa-Văn nghệ được trích từ cuốn sách TP Hồ Chí Minh. nào? II. Đọc - Hiểu văn bản - Trong truyện này có chi - Tìm và chỉ ra chi 1. Yếu tố hiện thực và tưởng tiết tưởng tượng và chi tiết có thật, chi tiết tượng trong truyện: tiết có thật. Hãy chỉ ra tưởng tượng trong - Chi tiết có thật: các chi tiết đó. truyện: + Việc di dân của người xưa đến + Có thật: Việc di vùng đất Bạc Liêu; dân của người xưa + Điều kiện tự nhiên của vùng đến vùng đất Bạc đất Phước Long xưa; Liêu; Điều kiện tự + Cuộc vật lộn mưu sinh trong nhiên của vùng đất điều kiện thiên nhiên hoang vu Phước Long xưa; đầy thú dữ. Cuộc vật lộn mưu - Chi tiết tưởng tượng: Việc bắt sinh trong điều kiện cọp của cha con ông Trạch. thiên nhiên đó. => Ý nghĩa: Công lao khai phá + Tưởng tượng: Việc mở mang bờ cõi của người xưa. bắt cọp của con ông Trạch. - Sự kết hợp các yếu tố - Xác định ý nghĩa 2. Ý nghĩa của địa danh Ngã ba này có ý nghĩa ntn? của việc kết hợp chi Ông Trạch tiết tưởng tượng và Nhân dân Phước Long lấy tên GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 chi tiết có thật. ông Nguyễn Văn Trạch đặt tên - Em hãy xác định địa chỉ - HS tìm địa chỉ xác cho một ngã ba con đường lớn ở xác thực trong truyền thực: Tên một con đây Ghi nhớ và tỏ lòng biết ơn thuyết Ngã ba Ông đường ở huyện người đã có công với qh, đất Trạch. Phước Long. nước. - Việc bà con ở huyện - HS nêu ý nghĩa của Phước Long đã lấy tên việc ông Nguyễn Văn Trạch bà con ở huyện đặt tên cho một ngã ba Phước Long đã lấy con đường lớn nhất ở tên ông Nguyễn Văn huyện này có ý nghĩa gì? Trạch đặt tên cho Hãy tìm một số dịa danh một ngã ba con cũng được đặt tên theo đường lớn nhất ở cách này ở tỉnh Bạc Liêu. huyện này: Ghi nhớ và tỏ lòng biết ơn người đã có công với - Gọi HS đọc ghi nhớ qh, đất nước. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (Sách Ngữ văn ĐPBL) - Gọi hs đọc truyền Văn bản: Sự tích ấp Anh Dũng thuyết I. Đọc - tìm hiểu chung: - GV giới thiệu về xuất - 1 học sinh đọc 1. Đọc: xứ truyền thuyết. - Nghe 2. Tìm hiểu chung: - Em có nhận xét gì về giọng kể của truyện này? II. Đọc –Hiểu văn bản - Gợi không khí lịch - Đây là truyền thuyết địa danh sử quá khứ. thời cận - hiện đại nhưng nhịp - Hai nhân vật Anh và điệu và giọng kể vẫn gợi không Dũng sống trong hoàn khí thiêng liêng của quá khứ LS. cảnh ntn? - Mồ côi cah mẹ, - Nhân vật Dũng và Anh là hai sống với ông bà nội; con người thực ở ấp Anh Dũng, - Trong hoàn cảnh đó, hai chứng kiến cảnh giặc xã An Trạch, Đông Hải, Bạc anh em đã suy nghĩ và Pháp tàn phá xóm Liêu có lòng yêu nước nồng nàn hành động ra sao? làng. nên đã dũng cảm đứng lên chiến - Hai anh em Anh và - Căm thù giặc đấu chống ngoại xâm. Dù họ đã Dũng tuy không phải là kêu gọi người dân hi sinh anh dũng nhưng nd vẫn người chỉ huy cao nhất đứng lên đánh Pháp. mãi ghi nhớ tinh thần dũng cảm của cuộc khời nghĩa - HS giải thích ý và chiến công của họ bằng cách chống Pháp nhưng tại sao nghĩa của tên Anh lấy tên của 2 người đặt tên cho nhân dân vẫn lấy tên của Dũng: thể hiện lòng một địa danh quê hương. họ đặt tên cho vùng đất yêu nước nồng nàn, - Trên qh BL nói riêng và trên quê hương? tinh thần chiến đấu khắp mọi miền đất nước ta nói GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 chống ngoại xâm của chung có nhiều địa danh là tên họ. người bởi mỗi tấc đất đều rạng rỡ những chiến công của các anh hùng, thấm đượm biết bao mồ hôi xương máu của các thế hệ ông cha trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Gọi hs đọc truyện A2. Truyện cổ thế sự: Sa Khâm - Gv giới thiệu về xx của và Mi Nát (Truyện cổ thế sự của truyện. dt Khơmer ở Bạc Liêu) - 1 học sinh đọc I. Đọc – tìm hiểu chung: - Truyện kể về cuộc đời 1. Đọc: của hai nhân vật nào? 2. Tìm hiểu chung: - Mối quan hệ giưa hai II. Đọc –Hiểu văn bản nhân vật đó ra sao? - Trả lời: Sa Khôn và - Dựa vào câu chuyện về Mi Nát cđ của hai n/v chính, hãy - Mối quan hệ: mẹ đặt cho truyện một nhan con đề khác. - Đặt tên khác cho - Hãy chỉ ra những phẩm câu nhuyện. VD Bất chất tốt đẹp của hai mẹ hạnh truyền kiếp. con Sa Khôn và Mi Nát. Theo em, những phẩm - Chỉ ra những phẩm chất tốt đẹp ấy ngày nay chất tốt đẹp của hai còn có giá trị không? Tại mẹ con Sa Khôn và sao? Mi Nát: Hiền dịu, - Hai nv Sa Khôn và Mi hiếu thảo, nhẫn nại,.. Nát đã phải chịu những nỗi đau khổ, bất hạnh nào? Hãy chỉ ra điều đó. - Chi tiết nghệ thuật nào - Bị áp bức, đè nén, * Ghi nhớ: Sa Khâm và Mi trong truyện góp phần sống trong đau khổ, Nát có giá trị hiện thực và nhân minh oan cho nhân vật tủi nhục đắng cay, đạo sâu sắc. Tác phẩm làm nổi Mi nát? cam chịu,.. bật nỗi khổ truyền kiếp của - Con dao có khắc người phụ nữ lao động nghèo tên chủ nhân- người trong xã hội phong kiến cũng tình của vợ Sa Khâm. như những phẩm chất tốt đẹp của * Kiến thức 2: Giới thiệu họ. một số trò chơi dân gian - Nghe giới thiệu B. Giới thiệu trò chơi dân gian cho HS. 1. Đá cỏ gà - Giới thiệu một số trò 2. Đua thuyền trên cạn chơi dân gian cho HS. - Chơi trò chơi: Đá 3. Đá gà bằng chân GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 - Tổ chức cho các em gà bằng chân 4. Nhảy bao chơi trò Đá gà bằng chân. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương (Phần Tiếng Việt) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hãy nêu lại ên các truyện truyền thuyết, truyện cổ thế sự mà em vừa học xong? Nội dung chính của mỗi truyện là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiết: 68 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức: Một số lỗi chính tả do phát âm sai thường thấy ở địa phương. * Kỹ năng: - THGDBVMT, THGDKNS: Nhận ra và lựa chọn cách sữa lỗi dùng từ địa phương thường gặp. * Thái độ: Tích cực, tự giác, cầu thị trong việc sửa lỗi sai. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin: II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + tài liệu tham khảo + Sách Ngữ văn địa phương Bạc Liêu 2. Học sinh: Tìm hiểu một số lỗi sai chính tả thường thấy ở địa phương. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của GV chức hoạt động động của HS GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) MĐ: Tạo tâm thế bước vào tiết học mới cho HS. Em đã bao giờ viết sai chính tả do phát âm chưa? HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức MĐ: Thực hành sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - THGDBVMT: 1. Viết chính tả - Chuẩn bị: GV - 1 HS lên bảng a. Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn (Sách gọi một hs lên viết Ngữ văn ĐPBL/trang 38,39). bảng viết, các hs khác viết vào tập. - GV đọc cho cả - Các HS khác lớp cùng nghe- cùng nghe-viết. viết. - GV chép đoạn - Chép lại vào thơ lên bảng cho vở b. Nhớ - viết đúng chính tả đoạn thơ của tg hs chép lại vào Lâm Tẻn Cui (Sách Ngữ văn ĐPBL/tr 6). vở - Quan sát 2. Điền vào chỗ trống GV cho HS làm đối chiếu, sửa a. Chọn vần ac hoặc at để điền vào chỗ trống sẵn vào bài ở sai cho thích hợp: nhà GV chiếu tát nước, tắm mát, tan tác, mát mẻ, tiền bạc, phần làm đúng bạt ngàn,, bát ngát, ngơ ngác, ngạc nhiên, kinh cho HS đối ngạc, vàng bạc, chú bác, vải bạt, lát đá, lác chiếu, nếu sai thì - Nghe, ghi đác, bản nhạc, ăn nhạt. sửa lại. chép. b. Chọn vần an hay ang để điền vào chỗ - GV nhận xét trống cho thích hợp: việc điền từ. màn đêm, mùa màng, chứa chan, giảng dạy, màng nhện, cái màn, đi lang thang, than vãn, màn ảnh, không màng đến, cái bàn, bản báo cáo. c. Chọn vần ươc hoặc ươt để điền vào chỗ trống cho thích hợp: tha thướt, đưa rước, chức tước, áo ướt, ước ao, tước đoạt, xanh mướt, lần lượt, cái lược, bắt chước, lấn lướt, mực thước, áo dài lướt thướt. d. Chọn vần ươn hoặc ương để điền vào chỗ trống cho thích hợp: tương trợ, tương lai, con lươn, nước tương, cá tai tượng, ương bướng, ươn hèn, mương máng, tai ương, mương nước, bươn chải, nâng lương, lươn lẹo, vấn vương, lương thực, vươn lên. đ. Chọn phụ âm đầu v hoặc d để điền vào chỗ trống cho thích hợp: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 đi vào, đi vô, ví von, ví dầu, vất vả, vầng trăng, vĩnh viễn, diễn kịch, dài dằng dặc, sáng vằng vặc, véo von, vinh quang, dinh thự, vĩ nhân. - GV đọc các từ - Nghe chọn 3. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã để điền vào và yêu cầu hs dấu phù hợp. những chữ in đậm cho thích hợp: chọn dấu để điền Chăm chỉ, phân nửa, vui vẻ, học mãi, mải mê, cho đúng. chữa cháy, lỗ hổng, bỗng nhiên, nông nổi, nổi tiếng, lỗi lạc, trôi nổi, tỉnh Bạc Liêu, bình tĩnh, tỉnh táo, hoài bão, bàn chải, vững chãi, mở cửa, sữa bò, nỗi buồn, sửa lỗi, mỗi ngày. 4. Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong những - GV chép sẵn - Quan sát bảng câu sau (phần trong ngoặc là từ đã sửa): các câu văn sai phụ - Má đã căng dặng (căn dặn) rằng học xong cho hs đọc. con phải đi dề (về). - Gọi hs phát - Phát hiện chỗ - Tối học xong nhớ mắc mùng kẻo muổi (muỗi) hiện chỗ sai sai sửa lại. và tắc đèng (tắt đèn) nghen. Yêu cầu sửa lại. - Trận bảo (bão) làm cây che (tre) đổ chắng ngan (chắn ngang) đường cảng chở (cản trở) giao thông. - Trời mưa ước (ướt) áo, ước quầng (ướt quần). - Hôm qua, bác Bảy và ba em đi tác mươn (tát mương) bắt được rất nhiều cá. Nào là cá lóc, cá chê (trê), cá gô (rô), cá thát lát, rồi còn có cả cua càn (càng), lương (lươn), chạch. - THGDKNS: - Lấy ví dụ các 5. Lấy ví dụ về lỗi sai phát âm và chính tả - Nêu vấn đề trường hợp sai. của hs ở Bạc Liêu: Yêu cầu hs lấy ví - Các vần: an/ anh/ăn; ưu/ u; in/ inh. dụ các trường - Các phụ âm: r/g; h/ qu. hợp dùng sai. - Phụ âm cuối: i/y; o/u. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút) Chuẩn bị bài: Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: Làm thế nào để viết đúng phụ âm đầu và vần trong Tiếng Việt? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 Tiết: 71 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Kể diễn cảm truyện dân gian. - Khả năng sáng tạo của HS. * Kỹ năng: - Kể, đọc diễn cảm. - Tự tin, khả năng giao tiếp. * Thái độ: - Học sinh thấy hứng thú tham gia hoạt động Ngữ văn. - Có lòng say mê môn học, thích làm thơ, kể chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Một số truyện dân gian. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: kể diễn cảm - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày kể trong nhóm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Dặn dò, phân công học sinh chuẩn bị. 2. Học sinh: Tự giác chuẩn bị theo sự phân công. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 38 phút Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV hoạt động HS Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Mục đích: Tạo tâm thế bước vào tiết học mới cho HS. Em đã chuẩn bị câu chuyện nào để dự thi trên lớp? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Mục đích: Rèn cho HS kĩ năng kể diễn cảm trước đông người. * Kiến thức 1: Thảo I. Thảo luận hướng dẫn luận hướng dẫn trước trước khi kể khi kể - GV cho HS thảo luận - Thảo luận một số nội Cả lớp tham gia thi kể một một số nội dung yêu cầu dung yêu cầu trước khi kể câu chuyện mà mình tâm trước khi kể chuyện. chuyện: đắc nhất thuộc bất cứ thể + Tất cả HS trong lớp đều loại nào (Truyền thuyết, phải tham gia. truyện cổ tích, truyện cười, + Kể chuyện chứ không truyện ngụ ngôn, truyện phải đọc thuộc lòng. trung đại, truyện đời + Lời kể phải rõ ràng mạch thường, truyện tưởng GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 lạc, biết ngừng đúng chỗ. tượng). - GV lưu ý về: phát âm + HS khá giỏi: Phải phát đúng chính tả, tư thế, âm đúng. cách kể, giọng điệu,.. + Tư thế đàng hoàng, tự tin. + Biết mở đầu và kết thúc khi kể xong. + Kể hay là kể tự nhiên, liền mạch, có ngữ điệu,.. * Kiến thức 2: HS thi - Kể tốt một câu chuyện đã II. HS thi kể chuyện kể chuyện chuẩn bị theo yêu cầu. - KG: thi kể một câu - HS xung phong lên kể chuyện đã chuẩn bị theo trước. yêu cầu. - GV gọi HS theo tinh - Lần lượt những HS khác thần xung phong, nếu kể cùng tham gia kể chuyện. tốt GV cho điểm. - Sau đó có thể gọi theo danh sách, trong khi hs - Nhận xét phần kể của bạn kể, GV uốn nắn, sửa chữa, động viên kịp - Nghe thời. - GV gọi sinh nhận xét phần kể của bạn. - Giáo viên nhận xét, biểu dương, khen ngợi học sinh làm việc tích cực, tốt. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút) Chuẩn bị SGK HKII, soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: nhận xét về tinh thần của các em trong tiết thi kể chuyện. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ...................................................................................................................... GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2020- 2021 Tổ kí duyệt tuần 18, Ngày 30/12/2020 Tổ trưởng - ND, HT: - PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: