Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 12, Tiết 45-48

docx 14 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 12, Tiết 45-48", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngữ văn 6
Ngày soạn
Tuần: 12
Từ tiết: 45 -48 
 Tiết 45: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
 (tiết 1)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức,kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại cơ bản truyện dân gian: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện 
cười.
 - Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của truyện dân gian đã học.
 Kỹ năng:
 - So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.
 - Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.
 - Kể vài truyện đã học.
 Thái độ: 
 Yêu thích truyện dân gian.
 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, hướng dẫn HS ôn tập.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 - Thế nào là truyện cười ? Truyện treo biển phê phán điều gì ?
 3.Nội dung bài mới: 35’
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
 -Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
 -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt
 GV giới thiệu bài mới :
HĐ2: Hoạt động tìm tòi
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: (10’) Định 1.Định nghĩa về các thể 
nghĩa về các thể loại: loại: Truyền thuyết, truyện 
Truyền thuyết, truyện cổ cổ tích, truyện ngụ ngôn, 
tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười. 
truyện cười.
Mục đích: Ôn tập theo nội 
dung câu 1:
- Yêu cầu học sinh đọc câu - Đọc câu hỏi 1.
hỏi 1. - Truyền thuyết: Là loại -Truyền thuyết: Là loại 
- Thế nào là truyền thuyết truyện dân gian kể về truyện dân gian kể về nhân ?( TB) nhân vật và sự kiện có liên vật và sự kiện có liên quan 
 quan đến lịch sử thời quá đến lịch sử thời quá khứ. Có 
 khứ. Có yếu tố tưởng yếu tố tưởng tượng, kì
 tượng, kì ảo .. 
- Truyện cổ tích là gì? - Truyện cổ tích: Là loại 
 truyện dân gian kể về cuộc -Truyện cổ tích: Là loại 
 đời của một số kiểu nhân truyện dân gian kể về cuộc 
 vật quen thuộc: Nhân vật đời của một số kiểu nhân 
 bất hạnh, nhân vật kì tài, vật quen thuộc: Nhân vật 
 nhân vật thông minh, nhân bất hạnh, nhân vật kì tài, 
 vật ngốc nghếch.Truyện nhân vật thông minh, nhân 
 cổ tích có yếu tố hoang vật ngốc nghếch. Truyện cổ 
 đường, thể hiện niềm tin tích có yếu tố hoang đường, 
 của nhân dân về chiến thể hiện niềm tin của nhân 
 thắng cuối cùng của lẽ dân về chiến thắng cuối 
 phải. cùng của lẽ phải. 
- Truyện ngụ ngôn là gì? - Truyện ngụ ngôn: Là -Truyện ngụ ngôn: Là loại 
 loại truyện kể bằng văn truyện kể bằng văn vần hay 
 vần hay văn xuôi mượn văn xuôi mượn chuyện về 
 chuyện về loài vật, đồ vật loài vật, đồ vật hoặc chính 
 hoặc chính về con người về con người để nói bóng 
 để nói bóng gió, kín đáo gió, kín đáo chuyện con 
 chuyện con người và nhủ người và nhủ răn dạy người 
 răn dạy người đời một bài đời một bài học trong cuộc 
 học trong cuộc sống. sống. 
- Truyện cười là gì? - Truyện cười: Là loại -Truyện cười: Là loại truyện 
 truyện kể về những hiện kể về những hiện tượng 
 tượng đáng cười trong đáng cười trong cuộc sống 
 cuộc sống nhằm tạo ra nhằm tạo ra tiếng cười mua 
 tiếng cười mua vui hoặc vui hoặc phê phán những 
 phê phán những thói hư tật thói hư tật xấu trong xã hội. 
 xấu trong xã hội. 
Kiến thức 2(25’) ôn tập CÂU 2: Đọc lại 1 số truyện 
nội dung câu 2: dân gian trong sách giáo 
- Yêu cầu học sinh đọc lại khoa.
các truyện đã học, mỗi loại 
2, 3 bài. - Đọc câu 2.
- Nhận xét - sửa sai.
 - Nhận xét - bổ sung. 
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (không có)
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV 
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại
 học 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
 vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học: Định nghĩa về các thể loại VHDG
 - Chuẩn bị: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN( TT)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
Các khái niệm, đặc điểm thể loại... 
 V. Rút kinh nghiệm
 Tiết 46 
 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
 (tiết 2)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức,kĩ năng,thái độ:
 Kiến thức:
 - Đặc điểm thể loại cơ bản truyện dân gian: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện 
cười.
 - Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của truyện dân gian đã học.
 Kỹ năng:
 - So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.
 - Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.
 - Kể vài truyện đã học.
 Thái độ: 
 Yêu thích truyện dân gian.
 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, hướng dẫn HS ôn tập.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Định nghĩa về các thể loại: Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện 
cười?
 3.Nội dung bài mới: 35’
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
 -Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
 -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt
 GV giới thiệu bài mới :
HĐ2: Hoạt động tìm tòi:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Kiến thức 3(15’) Viết lại 3. Các truyện dân gian.
các truyện dân gian.
Mục đích: ôn tập nội dung 
câu 3: a.Truyền thuyết: 
- Kẻ bảng yêu cầu học sinh Truyền thuyết: Con rồng Con rồng cháu tiên, Bánh 
liệt kê. cháu tiên, Bánh chưng, chưng, bánh giầy, Thánh 
Hướng dẫn Hs đọc lại bánh giầy, Thánh Gióng, Gióng, ST-TT, Sự tích hồ 
truyện Thánh Gióng, Sơn ST-TT, Sự tích hồ Gươm. Gươm.
Tinh, Thủy Tinh.. Truyện cổ tích: Sọ dừa, b.Truyện cổ tích: 
- Yêu cầu học sinh đọc câu Em bé thông minh, Thạch Sọ dừa, Em bé thông 
hỏi Sanh, minh, Thạch Sanh,
- Những truyền thuyết nào Ông lão đánh cá và con cá Ông lão đánh cá và con cá mà em đã học ? Kể Vàng, Cây bút thần . Vàng, Cây bút thần .
tên?(TB) Truyện ngụ ngôn: Ếch c.Truyện ngụ ngôn: 
- Nêu những truyện cổ tích ngồi đáy giếng, Thầy bói Ếch ngồi đáy giếng, Thầy 
mà em đã đọc ? Kể tên ? xem voi, Đeo nhạc cho bói xem voi, Đeo nhạc cho 
- Em đã học những truyện mèo, Chân, Tay, Tai, Mắt, mèo, Chân, Tay, Tai, Mắt, 
ngụ ngôn nào? Kể tên ? Miệng. Miệng. 
- Truyện cười nào mà em Truyện cười:Treo biển, d.Truyện cười:Treo biển, 
đã học ? Kể tên ? Lợn cưới áo mới. Lợn cưới áo mới. 
 4. Những đặc điểm tiêu 
Kiến thức 4: (10’) Những - Liệt kê đặc điểm của thể biểu của truyện dân gian:
đặc điểm tiêu biểu của loại truyện dân gian. 1. Truyền thuyết:
truyện dân gian: Mỗi thể loại, chọn ra một - Có nhiều chi tiết tưởng 
- Mục đích: Yêu cầu học bài và chỉ rõ đặc điểm của tượng, kì ảo. 
sinh liệt kê các đặc điểm thể loại đó. - Có cơ sở lịch sử, cốt lõi là 
của thể loại truyện dân sự thật. 
gian. - Người kể, người nghe tin 
- Nhận xét - sửa sai. câu chuyện là có thật. 
 - Thể hiện thái độ và cách 
 đánh giá của nhân dân đối 
 với các sự kiện. 
 2.Truyện cổ tích:
 - Có nhiều chi tiết tưởng 
 tượng, kì ảo. 
Những đặc điểm của từng - Không tin câu chuyện là 
thể loại yêu cầu học sinh -HS phát biểu có thật. 
dẫn chứng minh họa và - Thể hiện ước mơ và niềm 
hướng dẫn học sinh đọc tin của nhân dân về chiến 
phần đọc thêm để hiểu rõ thắng cuối cùng của lẽ phải 
hơn. của cái thiện. 
(gọi hs khá giỏi) 3.Truyện ngụ ngôn:
 - Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.
 - Nêu bài học để khuyên 
 nhủ răn dạy người đời. 
 4. Truyện cười:
 - Có yếu tố gây cười. 
 - Gây cười, mua vui hoặc 
 phê phán, châm biếm thói 
 hư tật xấu trong xã hội. 
Kiến thức 5: (10’) So sánh 5: So sánh sự giống và 
sự giống và khác nhau khác nhau của truyền 
của truyền thuyết và cổ thuyết và cổ tích. Ngụ 
tích. Ngụ ngôn và truyện ngôn và truyện cười:
cười: - Đọc bài tập 5. a. Truyền thuyết và cổ 
- Mục đích :So sánh sự tích: 
giống và khác nhau của *Giống nhau:
truyền thuyết và cổ tích. - Điều có yếu tố tưởng 
Ngụ ngôn và truyện cười tượng, kì ảo.
(Khá, giỏi) - Có nhiều chi tiết giống - Yêu cầu học sinh thảo - Thảo luận nhóm. nhau:
luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày Sự ra đời kì lạ, nhân vật 
 kết quả . chính có những tài năng phi 
- Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét. thường. 
 *Khác nhau:
 -Truyền thuyết: Kể về các 
 nhân vật và sự kiện lịch sử.
 + Thể hiện cách đánh giá 
 của nhân dân đối với những 
 - HS phát biểu nhân vật và sự kiện lịch sử 
 được kể
 + Làm người kể, người 
 nghe tin câu chuyện là có 
 thật. 
 - Cổ tích :
 + Kể về cuộc đời và các 
 nhân vật quen thuộc. 
 + Ước mơ chiến thắng cái 
 ác.
 b) Ngụ ngôn và truyện cười:
 - HS phát biểu *Giống nhau : Có yếu tố 
 gây cười, chế giễu, phê 
 phán hành động . 
 *Khác nhau:
 - Ngụ ngôn: Khuyên dạy 
 người đời.
 - Truyện cười: Gây cười, 
 mua vui.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (20 p)
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 - Gọi 1, 2 học sinh kể diễn III. Luyện tập:
 cảm. - HS kể -Kể diễn cảm 1 truyện em 
 - Nhận xét. thích
 - Vẽ tranh minh họa cho 1 
 truyện em thích.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại
 học 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
 vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học:
 + Tên truyện 
 + So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại
 - Chuẩn bị: Luyện nói
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Đặc điểm thể loại... 
 So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại? 
 V. Rút kinh nghiệm
 Tiết 47:
 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự. Biết trình bày, diễn 
đạt câu chuyện của bản thân. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
 Kỹ năng: 
 Lập dàn bài và trình bày, diễn đạt một câu chuyện của bản thân. 
 Thái độ: 
 GD HS sự mạnh dạn tự tin trong việc giao tiếp trước đông người.
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 - Thứ tự kể trong văn tự sự được sắp xếp như thế nào ?
 - Có thể đảo thứ tự kể được không? Kể ngược như vậy có tác dụng gì ?
 3.Nội dung bài mới. 35’
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
-Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
-Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt
GV giới thiệu bài mới :
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV
 động của HS
 Kiến thức1 (10’): HDHS tìm I. ĐỀ BÀI:
 hiểu yêu cầu nói. 1.Đề: Kể lại một chuyến về 
 - Đưa ra yêu cầu nói. - Nghe và thực hiện . thăm quê của em.
 - Nội dung phải đầy đủ, chính 2.Dàn bài:
 xác. a. Mở bài:
 - Hình thức là nói chứ không -Lí do về thăm quê (nội 
 phải đọc và diễn đạt phải trôi ngoại .)
 chảy, rõ ràng, đúng chính tả, 
 ngữ pháp.
 HDHS tìm hiểu đề bài .
 - Yêu cầu học sinh đọc đề -Đọc đề bài. b. Thân bài:
 bài. -Cảnh chuẩn bị trước khi 
 - Cung cấp dàn bài cho học lên đường về quê(Đồ 
 sinh. -Trả lời theo từng câu đạc,quà...)
 - Nhân dịp nào đi thăm? hỏi của giáo viên. -Kể quang cảnh chung của - Ai tổ chức, đoàn gồm những quê hương.
 ai? -Lúc gặp họ hàng ruột thịt. 
 - Dự định đến thăm gia đình -Thái độ của em đối với ông 
 nào? Ở đâu ? : HD: nêu ý cơ bản bà.
 - Chuẩn bị cho cuộc đi như trong dàn ý-> Gv bổ -Lúc gặp những bạn bè 
 thế nào ? sung. cùng lứa. 
 - Tâm trạng của em trước khi : nêu ý cơ bản trong c. Kết bài: 
 đi ? dàn ý-> HS bổ sung. -Chia tay, cảm xúc về quê 
 - Trên đường đi? hương.
 - Những người dân trên -Chia nhóm thảo luận. 
 đường khi gặp em ? -Đại diện từng tổ lên 
 - Lúc gặp họ hàng ruột thịt ? nói trước lớp.
 - Thái độ của em đối với ông -Nhận xét – bổ sung.
 bà ?
 GV chốt lại nội dung cơ bản 
 của dàn bài.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (25)
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
-Yêu cầu HS nói trong tổ - HS nói trong tổ III. TIẾN HÀNH NÓI:
- GV quan sát 1. Nói trong tổ:
- Gọi HS trình bày - HS nói trước lớp 2. Nói trước lớp:
- Yêu cầu HS nhận xét - Đại diện trình bày 
GDKNS:Thông qua phần - Lớp nghe quan sát 
nói trước lớp HS trình bày - Đại diện nhận xét 
suy nghĩ sáng tạo nêu lên các - HS nghe 
vấn đề..
- GV nhận xét 
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của 
 Kết luận của GV
 động HS
 Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại
 học 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
 vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung:
 - Nắm nội dung bài học
 - Nắm yêu cầu luyện nói - Chuẩn bị: Phó từ
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Muốn nói được tốt trước đám đông ta phải thực hiện các kĩ năng nào?
V. Rút kinh nghiệm
 Tiết 48 
 PHÓ TỪ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức:
 - Khái niệm phó từ: Ý nghĩa khái quát và đặc điểm của phó từ.
 - Các loại phó từ.
Kỹ năng: 
 Nhận biết phó từ trong văn bản. Phân biệt các loại phó từ. Sừ dụng để đặt câu.
Thái độ: 
 Có ý thức sử dụng phó từ.
 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
Tích hợp kĩ năng sống cho học sinh
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu khái niệm phó từ..
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Các bước lên lớp:
 1.Ổn địn lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Nội dung bài mới : 35’
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
 -Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
 -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt
 GV giới thiệu bài mới :
HĐ2: Hoạt động tìm tòi:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: (10’) PHÓ I. PHÓ TỪ LÀ GÌ ?
TỪ LÀ GÌ ? 1) Các từ in đậm bổ sung ý 
Mục đích:Tìm hiểu phó từ . -Đọc yêu cầu 1. nghĩa cho từ nào?
-Yêu cầu học sinh đọc yêu a) 
cầu 1. -Từ in đậm bổ sung cho từ -Đã bổ sung cho từ đi.
-Yêu cầu tìm từ bổ sung. Đi, thấy, lỗi lạc, soi -Vẫn, chưa bổ sung cho từ 
 gương, ưa nhìn, to, bướng. thấy. 
 -Thật bổ sung cho từ lỗi lạc. 
 -Từ được bổ sung thuộc từ 
-Từ được bổ sung thuộc loại động từ và tính từ. b) 
từ loại nào ? (yếu-kém) -Được bổ sung cho từ soi 
-Nhận xét - sửa sai. gương.
->Không có danh từ được -Rất bổ sung cho từ ưa nhìn.
các từ đó bổ sung. Từ đó ta -Ra bổ sung cho từ to. 
rút ra kết luận phó từ là -Rất bổ sung cho từ bướng. những từ bổ sung ý nghĩa -> Động từ: Đi, ra, thấy, soi 
cho động từ và tính từ gương.
không bổ sung nghĩa cho -Tính từ: Lỗi lạc, ưa nhìn, to, 
danh từ. -Đọc lại mục 1. bướng.
-Yêu cầu đọc lại mục 1 và -Phó từ đừng trước và =>Những từ bổ sung cho 
xác định vị trí của phó từ . đứng sau động từ và tính động từ và tính từ là phó từ. 
 từ. 2) Vị trí của phó từ: 
-Yêu cầu học sinh đọc ghi -Đọc ghi nhớ SGK. -Phó từ là những hư từ đứng 
nhớ. trước hoặc đứng sau động từ 
 hoặc tính từ. 
 *Ghi nhớ : SGK.
Kiến thức 2: (12’) PHÓ II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ: 
TỪ LÀ GÌ 1) Tìm các phó từ bổ sung 
Mục đích : HDHS tìm cho động từ, tính từ:
hiểu các loại phó từ . a) Lắm.
-Gọi học sinh đọc mục 1. -Đọc mục 1 b) Đừng.
-Yêu cầu học sinh tìm phó -Phó từ tìm được. c) Không, đã, đang.
từ? 2) Điền phó từ đã tìm được ở 
-Nhận xét- sửa sai. bài tập 1 và 2 vào bảng phân 
-Yêu cầu học sinh đọc bài -Đọc bài tập 2. loại:
tập 2 và so sánh ý nghĩa Phó Phó 
của các cụm từ có và từ đứng từ 
không có phó từ để tìm ra ý trước đứng 
nghĩa của phó từ. Sắp xếp sau
vào bảng phân loại đã cho. Chỉ QH đã, đang
-Gọi học sinh điền vào -Điền phó từ vào bảng thời gian
bảng phân loại. (k-giỏi) phân loại. Chỉ mức thật, rất lắm
-Nhận xét - sửa sai. -Nhận xét - bổ sung. độ
 Chỉ sự Cũng, 
 tiếp diễn vẫn
 TT
 Chỉ sự Không, 
 phủ định chưa
 Chỉ sự đừng
 cầu khiến
 Chỉ kết ra
 quả và 
-Nhìn vào bảng phân loại -Phó từ có 2 loại . hướng
ta thấy phó từ có mấy loại Chỉ khả Được
? năng
-Yêu cầu học sinh tìm thêm -Kể thêm phó từ: Từng, -> Phó từ có 2 loại : Phó từ 
phó từ mà em biết ? mới, sắp, sẽ, đều, cứ, còn, đứng trước và phó từ đứng 
-Nhận xét - sửa sai. nữa, cùng, hãy, đừng, sau động từ và tính từ 
 chớ .. 3) Kể thêm phó từ mà em 
 biết:
 -Từng, mới, sắp, sẽ.
 -Đều, cứ, còn, nữa, cùng. - Yêu cầu học sinh đọc ghi -Đọc ghi nhớ SGK. -Quá, cực kì, hơi, quá.
nhớ. -Không, co.
 -Hãy, đừng, chớ. 
 -Bỗng, chợt, thoắt .
 *Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 3: (13’) HDHS Hoạt động 3:
làm bài tập. 
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: ( 15p )
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Bài 1: Tìm phó từ và cho Bài 1: Tìm phó từ và cho III. LUYỆN TẬP: 
 biết phó từ có ý nghĩa gì ? biết phó từ có ý nghĩa gì ? Bài 1: Tìm phó từ và cho 
 a) biết phó từ có ý nghĩa gì ?
 -Đã: Phó từ chỉ thời gian. a) 
 -Không còn: Phó từ phủ -Đã: Phó từ chỉ thời gian.
 định. -Không còn: Phó từ phủ 
 -Đã: Phó từ chỉ quan hệ định.
 thời gian. -Đã: Phó từ chỉ quan hệ 
 -Đều: Phó từ chỉ sự tiếp thời gian. 
 diễn -Đều: Phó từ chỉ sự tiếp 
 -Đương sắp: Chỉ quan hệ diễn
 thời gian. -Đương sắp: Chỉ quan hệ 
 -Lại: Chỉ sự tiếp diễn thời gian.
 tương tự. -Lại: Chỉ sự tiếp diễn tương 
 -Ra: Kết quả và hướng. tự.
 -Cũng, sắp: Quan hệ TG. -Ra: Kết quả và hướng. 
 -Đã: Quan hệ thời gian. -Cũng, sắp: Quan hệ TG.
 -Cũng: Tiếp diễn tương tư. -Đã: Quan hệ thời gian.
 -Sắp: Quan hệ thời gian. -Cũng: Tiếp diễn tương tư. 
 b) -Sắp: Quan hệ thời gian.
 -Đã: Quan hệ thời gian. b)
 -Được: Kết quả. -Đã: Quan hệ thời gian.
 Bài 2: Tìm phó từ trong Bài 2: Tìm phó từ trong -Được: Kết quả. 
 đoạn "Dế Mèn phiêu lưu đoạn "Dế Mèn phiêu lưu Bài 2: Tìm phó từ trong 
 kí”. kí”. đoạn "Dế Mèn phiêu lưu 
 -Phó từ tìm được: Đã, đã, kí”. đã, để, không. -Phó từ tìm được: Đã, đã, 
 đã, để, không.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại
 học 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
 vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm khái niệm , các loại phó từ.
 - Chuẩn bị: Kể chuyện tưởng tượng.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Phó từ là gì. Đặt câu văn có phó từ.
V. Rút kinh nghiệm
 Kí duyệt tuần 12, ngày 
 Tổ phó
 - ND:
 - PP:
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_tuan_12_tiet_45_48.docx