Tuần 3 Ngày soạn: 14/9/2020 Tiết 7,8,9 Chuyên đề 2 (Văn bản): NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện truyền thuyết Việt Nam được học trong chương trình từ đó mở rộng ra tìm hiểu những đặc điểm chung của thể truyền thuyết ở một số truyện truyền thuyết khác ngoài chương trình được học. 2. Kĩ năng: Biết cách đọc-hiểu, cảm nhận nội dung và nghệ thuật của truyền thuyết theo đúng đặc trưng của nó qua từng văn bản cụ thể. Phân biệt thần thoại với truyền thuyết và với lịch sử. Thậm chí là phân biệt truyền thuyết về thời đại Hùng Vương và truyền thuyết về thời Hậu Lê (ít yếu tố hoang đường và theo sát lịch sử hơn). 3. Thái độ: Lòng tự hào về trí tuệ văn hoá, lịch sử dựng nước và giữ nước, khơi gợi những khát vọng chinh phục thiên nhiên, làm chủ cuộc sống và có ý thức thực hiện những khát vọng cao đẹp ấy. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo về truyện truyền thuyết Việt Nam. - HS: Bài soạn + Sách Ngữ Văn nâng cao 6. III. Các bước lên lớp: 1. Ồn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hđ của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Nâng cao 1- Tiết 1 I. Khái niệm truyện truyền thuyết: - Thế nào là truyện - Nhắc lại khái niệm (SGK/tr7) truyền thuyết? truyện truyền thuyết II. Đặc điểm của truyền thuyết: 1. Nội dung, nhân vật, cốt truyện: * Nội dung: thường hướng về đề tài lịch sử, nhân vật lịch sử. Phản ánh, lí giải, nhận thức về lịch sử. - Qua những truyền - Đề tài, nhân vật lịch sử: công cuộc thuyết đã học, em - Xác định nội dung khai thiên lập địa, dựng nước giữ thấy nội dung của chung của những nước: Con Rồng Cháu Tiên, Sơn chúng đều thể hiện truyền thuyết đã học. Tinh,Thủy Tinh, Thánh Gióng, Sự đề tài nào? tích Hồ Gươm.. - Phản ánh, lí giải, nhận thức về lịch sử: + Giải thích cội nguồn dân tộc (Con Rồng Cháu Tiên). + Giải thích phong tục diễn ra hàng năm (Bánh chưng bánh giầy). + Giải thích các hiện tượng tự nhiên (Sơn Tinh,Thủy Tinh). + Ca ngợi tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc (Thánh Gióng, Con Rồng Cháu Tiên ). - Em hãy nêu nhận * Nhân vật- cốt truyện: xét về thế giới nhân - Nhân vật chính chủ yếu là người và vật truyền thuyết - Nêu nhận xét về thế một số nhân vật là bán thần. qua các truyện giới nhân vật truyền - Ngoài nhân vật chính còn có nhân truyền thuyết đã thuyết qua các truyện vật phụ. Nhân vật phụ rất đa dạng, có học? truyền thuyết đã học. nhân vật là người, nhân vật là thần. - HD HS thảo luận - => Nhân vật truyền thuyết là bất tử trả lời. nhưng có lí lịch rõ ràng. - GV tổng hợp, khái - Học sinh thảo luận - - Cốt truyện có xu hướng bám sát lịch quát, mở rộng về trả lời. sử; thường gồm 3 phần: hoàn cảnh những mô típ nhân - Nghe. xuất thân, sự nghiệp, chung cục thân vật trong truyền thế. thuyết. VD: Bà mẹ ướm chân, có thai 12 tháng, 3 tuổi chưa biết nói cười của Gióng Hoàn cảnh xuất thân; Lời nói đầu tiên đòi đánh giặc, lớn nhanh như thổi, đi đánh giặc, đánh tan giặc sự nghiệp; Người cùng ngựa - Các yếu tố hoang bay về trời chung cục thân thế. đường có vai trò gì 3. Yếu tố hoang đường: trong truyện truyền - Kì vĩ hóa, tô đậm tính chất phi thuyết? - Nhận xét về vai trò thường, cao đẹp của đối tượng. - HD HS tìm các của các yếu tố hoang - Thường liên quan đến thần thánh yếu tố hoang đường đường trong truyện hoặc các thế lực siêu nhiên khác trong các truyện TT truyền thuyết. =>Tăng niềm tin về sự cao cả toàn Rút ra vai trò của bích của cộng đồng trong thời quá yếu tố hoang - HS tìm các yếu tố khứ. đường. hoang đường trong - Tạo sức hấp dẫn. các truyện truyền thuyết để rút ra vai - Thời gian trong trò của yếu tố hoang truyện truyền thuyết đường trong truyện là những thời gian truyền thuyết. 4. Thời gian và đặc điểm: nào? a. Thời gian: - GV giảng thêm: + - Thời gian lịch sử; Gắn với lịch sử Chuyện xảy ra có - Xác định thời gian phát triển của dân tộc. thể kéo dài nhiều trong truyện truyền - Thời gian thời đại, triều đại: gắn thời đại “Họ Hồng thuyết với các thời đại (theo phân kì lịch sử) Bàng”, một triều đại hoặc chỉ một triều đại. “An Dương Vương” - Nghe VD: - Con Rồng Cháu Tiên, Bánh + Sự tích Hồ chưng bánh giầy, Thánh Gióng, Sơn Gươm kể từ khi Lê Tinh, Thủy Tinh kéo dài suốt một thời Lợi mới dấy binh đại dựng nước. khởi nghĩa -> đất - Sự tích Hồ Gươm gắn với triều Lê. nước thanh bình. + Thánh Gióng từ khi đất nước có ngoại xâm -> khi giặc tan. b. Địa điểm: - Địa điểm trong - Nhận xét về địa Các địa danh, di tích cụ thể như: truyện truyền thuyết điểm trong truyện Làng Phù Đổng, huyện Quế Võ, Trâu được kể như thế truyền thuyết. Sơn, núi Sóc Sơn (Thánh Gióng); nào? Phong Khê, núi Thất Diệu, Dạ Sơn (An Dương Vương); Thanh Hóa, Lam Sơn, hồ Tả Vọng (Sự tích Hồ Gươm). Nâng cao 2- Tiết 2,3 IV. Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ Văn 6: - Trong chương - Phân loại các truyện 1. Truyền thuyết về họ Hồng Bàng trình Ngữ Văn 6, truyền thuyết và thời kì thành lập nước Văn Lang: các truyện truyền - Con Rồng Cháu Tiên. thuyết chia làm mấy - Bánh chưng bánh giầy. loại? - Thánh Gióng. - HS liệt kê các - HS liệt kê các - Sơn Tinh,Thủy Tinh. truyện đã học vào truyện đã học vào Mang đạm chất thần. từng loại? từng loại? 2. Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ Lê sơ): Sự tích Hồ Gươm. Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần tính chất hoang đường. IV. Quan hệ giữa các yếu tố hoang đường và sự thực lịch sử trong từng văn bản truyền thuyết đã học: - Yêu cầu hs phân - Phân tích các quan 1. Con Rồng Cháu Tiên: tích các quan hệ hệ giữa các yếu tố - Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc giữa các yếu tố hoang đường với sự Việt, Âu Việt là nguồn gốc của các cư hoang đường với sự thật lịch sử trong các dân Bắc Việt. thật lịch sử trong truyện truyền thuyết - Gắn với nước Văn Lang - tên đầu các truyện truyền đã học. tiên của nước ta. thuyết đã học. 2. Bánh chưng bánh giầy: - GV phân HS theo - Nghe GV phân Trong lịch sử, vua thường truyền ngôi nhóm hoạt động: nhóm hoạt động: cho con cả. Trong “Bánh chưng bánh + Nhóm 1: Con + N1: Con Rồng giầy”, vua chọn người “vừa ý ta”. -> Rồng Cháu Tiên. Cháu Tiên. Độ lệch giữa yếu tố “sử” và yếu tố + Nhóm 2: Bánh + N2: Bánh chưng “truyện”. chưng bánh giầy. bánh giầy. 3. Thánh Gióng: + Nhóm 3: Thánh + N3: Thánh Gióng. - Thời Hùng Vương, các cuộc chiến Gióng. + N4: Sơn Tinh, đấu chống ngoại xâm trở nên ác liệt + Nhóm 4: Sơn Thủy Tinh. hơn. Tinh, Thủy Tinh. + N5: Sự tích Hồ - “Cơm, áo”: chuẩn bị về lương thực. + Nhóm 5: Sự tích Gươm. - “Ngựa sắt, roi sắt”: chuẩn bị về vũ Hồ Gươm. khí. - Yêu cầu các nhóm - Các nhóm thảo - “Nhổ bụi tre bên đường”: Hình ảnh thảo luận – Cử đại luận – Cử đại diện thể hiện cuộc chiến tranh có thể huy diện trình bày – các trình bày – các nhóm động tất cả mỗi nhành cây ngọn cỏ nhóm khác bổ sung, khác bổ sung, nhận đều trở thành vũ khí. nhận xét. xét. - “quật vào giặc”: Anh dũng đánh - Giáo viên chốt giặc dù dân tộc Việt cổ tuy nhỏ. kiến thức. - Nghe GV chốt kiến 4. Sơn Tinh, Thủy Tinh: thức. - Gắn với một giai đoạn lịch sử thời đại Hùng Vương. - Lũ lụt là hiện tượng xảy ra thường xuyên ở vùng bắc Bộ -> Thủy Tinh. - Nhân dân bắc Bộ thường xuyên đắp đê chống lụt -> Sơn Tinh. 5. Sự tích Hồ Gươm: - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh xâm lược. - Thanh gươm công lí, chính nghĩa. - Nguồn gốc Hồ Gươm: Hồ Gươm được thuồng luồng hóa. - HD HS kể một số - HS kể một số truyện V. Thực hành: truyện truyền thuyết truyền thuyết trong và 1. Kể một số truyện truyền thuyết trong và ngoài ngoài chương trình. trong và ngoài chương trình. chương trình. - Hãy tìm những - HS tìm những yếu yếu tố LS trong các tố LS trong các 2. Phân tích giá trị nội dung, nghệ truyện TT đã học. truyện TT đã học. thuật, bài học ý nghĩa của truyện TT Những sự kiện, Cách miêu tả qua một số tp. nhân vật ấy được những sự kiện, nhân - Các nhân vật và sự kiện lịch sử. miêu tả ntn? vật LS. - Khát vọng chinh phục thiên nhiên, - Hình ảnh bánh - Nhận xét quan niệm khát vọng độc lập, hòa bình của nhân chưng, bánh giầy của người xưa về thế dân ta. phản ánh quan niệm giới qua hình ảnh của người xưa về bánh chưng, bánh thế giới ntn? giầy. - Truyền thuyết kể - Nhận xét về sự ra đời của con người có gì đặc biệt? Ý nghĩa của sự ra đời đó ntn? - Hình ảnh thanh - Cảm nghĩ của em về gươm “Thuận thanh gươm “Thuận Thiên” có ý nghĩa Thiên”. ntn trong truyện STHG? - Nhận xét về tính - HS Nhận xét về tính chất LS qua các vb. chất LS qua các vb. 4. Củng cố: Kể lại một câu chuyện về thời vua Hùng bằng lời văn của em. 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Đọc thêm các tài liệu tham khảo về truyện truyền thuyết. IV. Rút kinh nghiệm: . . . . . . . . . . . . . . . ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kí duyệt tuần 2 16.9.2020 PHT: Nguyễn Hữu Nghĩa +
Tài liệu đính kèm: