Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 1 Ngày soạn: 30.8.2020
Từ tiết 1 đến tiết 4
Tiết 1 Hướng dẫn đọc thêm
 BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
 (Truyền thuyết)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
 - Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền 
thuyết thời kì Hùng Vương.
 - Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề 
cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt.
* Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu một văn bản truyền thuyết.
 - Nhận ra những sự việc chính của truyện.
* Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào và ý thức giữ gìn và phát triển những phong tục tập 
quán của dân tộc.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng 
tượng, kì ảo.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị 
 1. Giáo viên: SGK + CKTKN + Giáo án, tranh.
 2. Học sinh: 
 - Soạn văn bản (phần đọc - hiểu văn bản)
 - Tập đọc, kể, tóm tắt truyện.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở, SGK, vở bài soạn của HS (3p)
 3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Ngoài truyện kể về nguồn gốc Nghe
 cội nguồn của mình thì người 
 Việt còn có những truyền thuyết 
 kể về phong tục tập quán tốt đẹp 
 nữa. Đó là về cách ăn ở, sinh 
 hoạt cộng đồng. Một tong 
 những phong tục đó được kể 
 trong TT “Bánh chưng, bánh 
 giầy” HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
HD hs đọc văn bản, tìm hiểu I. Hướng dẫn đọc- tìm hiểu 
chú, tóm tắt truyện. chung
- GV hướng dẫn HS đọc: tình - Nghe 1. Hướng dẫn đọc
cảm, thiết tha, chú ý lời nhân 
vật.
- GV đọc một đoạn văn bản - Nghe 3 học sinh 2. Tìm hiểu chung (sgk)
gọi hs đọc tiếp hết. đọc tiếp theo đến 
 hết
- Giáo viên nhận xét việc đọc - Nghe nhận xét
của hs.
- Gọi một số hs đọc lần 2. - Đọc lần 2
- GV tiếp tục nhận xét, chữa lỗi - Nghe nhận xét
đọc cho hs. 
- Khá giỏi: Em hãy kể tóm tắt - 1 học sinh kể, 1 
truyện học sinh khác nhận 
- Nhận xét về phần kể của bạn. xét.
- Cho hs đọc chú thích kết hợp - Cả lớp cùng tìm 
hỏi, phân tích, giảng giải. hiểu phần chú thích.
Hướng dẫn hs đọc - hiểu II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn 
 bản
 1. Nội dung
- Truyện có những nhân vật - Tìm hiểu, nhận xét a. Hình ảnh con người trong 
nào? Ai là nhân vật chính? công cuộc dựng nước:
- Truyện kể về những sự việc - Nhận xét * Nhân vật Vua Hùng:
chính nào? Chú trọng tài năng, không coi 
- Vua Hùng chọn người nối dõi - Học sinh trả lời trọng thứ bậc con trưởng, con 
trong hoàn cảnh nào? thứ sáng suốt, bình đẳng.
- Nhà vua chọn người nối ngôi - Học sinh trả lời
với ý định ra sao và bằng hình 
thức gì?
- GV giảng giải: Điều vua hỏi - Nghe
mang tính chất một câu đố đặc 
biệt để thử tài  đặc điểm của 
truyện cổ dân gian – giải đố là 
một trong những khó khăn với 
các nhân vật.
- KG: Các em có hiểu ý của vua - Thảo luận nhanh, 
Hùng không? phát biểu.
- Các lang đã cố làm vừa ý vua - Suy ngẫm, trả lời. * Nhân vật Lang Liêu:
cha bằng cách nào? - Hiếu thảo, chân thành, được 
- Thần đã mách bảo Lang Liêu - Học sinh trao đổi thần mách bảo, dâng vua sản 
điều gì? nhanh, trả lời. vật của nghề nông thông 
- KG: Vì sao trong các con của - Học sinh giải thích minh, tài giỏi. vua chỉ có Lang Liêu được thần 
 giúp đỡ?
 - KG: Em có suy nghĩ gì về lời - Chỉ là sự gợi ý. 2. Những thành tựu văn minh 
 mách bảo của thần? (Tại sao nông nghiệp buổi đầu dựng 
 thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc nước:
 không tìm giúp lễ vật ngay?) Là phong tục và quan niệm đề 
 - Việc Lang Liêu hiểu được ý - Suy ngẫm trả lời cao lao động hình thành nét 
 thần, làm được hai loại bánh đẹp trong đời sống văn hóa 
 chứng tỏ chàng là người ntn? người Việt.
 THGDKNS: Trong cuộc sống - Nghe
 chúng ta cần biết vận dụng một 
 cách sáng tạo tất cả những gì đã 
 học được để đạt hiệu quả công 
 việc tốt nhất.
 - KG: Làm bánh chưng bánh - Học sinh lý giải 
 giầy trong ngày tết đã trở thành theo cách hiểu của 
 tục lệ. Vậy tục lệ ấy có ý nghĩa mình.
 gì?
 - Trong truyện có chi tiết nào là - Tìm chi tiết 2. Nghệ thuật
 tưởng tượng kì ảo? - Sử dụng chi tiết tưởng tượng 
 để kể về việc Lang Liêu được 
 - Truyện được kể theo trình tự - Xác định trình tự thần mách bảo: Trong trời đất 
 nào? kể của truyện. không gì quí bằng hạt gạo.
 - Lối kể chuyện dân gian: theo 
 trình tự thời gian.
 - Theo em, truyện này có ý - Suy nghĩ, trả lời 3. Ý nghĩa
 nghĩa gì? Bánh chưng, bánh giầy là câu 
 chuyện suy tôn tài năng, phẩm 
 chất con người Việt trong việc 
 xây dựng đất nước. 
 HĐ3: Vận dụng và mở rộng ( 3 phút )
 MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
 Em biết truyện nào có nội Nàng Út làm bánh 
 dung, ý nghĩa tương tự truyện ót.
 Bánh chưng, bánh giầy?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học thuộc định nghĩa Truyền thuyết, ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản.
 - Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Truyên này có những sự việc chính nào?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V Rút kinh nghiệm.
............................................................................................................................................................................................................... Tiết 2 Hướng dẫn đọc thêm
 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM 
 (Truyền thuyết)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
 * Kiến thức
 - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
 - Truyền thuyết địa danh.
 - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm về người anh hùng Lê Lợi và cuộc kn Lam Sơn.
 * Kỹ năng
 - Đọc - hiểu vb truyền thuyết.
 - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện.
 - Kể lại được truyện.
 * Thái độ
 GD HS lòng yêu nước , tự hào về truyên thống chống giặc ngoại xâm.
 * LGGDANQP: Nêu các địa dnah của VN luôn gắn với các sự tích trong các cuộc kháng 
chiến xâm lược (Ải Chị Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa,..)
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng 
tượng, kì ảo.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: SGK + GA + CKTKN, tranh
 2. Học sinh:
 - Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình.
 - Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 Em hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Bánh chưng bánh giầy. Nêu ý nghĩa của 
 truyện.
3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
HĐ1: Khởi động (3 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
LS dân tộc ta có rất nhiều cuộc - Nghe
khởi nghĩa chống ngoại xâm rất 
oanh liệt, trong đó có cuộc khởi 
nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi. Nó đã 
gắn với sự tích tên gọi Hồ Gươm. 
Và tên gọi đó đã là một phần 
không thể thiếu trong LS dân tộc 
Việt Nam. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
*Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu I. Hướng dẫn đọc- tìm hiểu 
chung. chung
- GV hd HS đọc: to, rõ ràng; đoạn - Nghe 1. Hướng dẫn đọc
được gươm thần: nghiêm trang. 
GV đọc một đoạn - Nghe
- Gọi hs đọc đến hết văn bản - 2 học sinh đọc
- Nhận xét phần đọc của từng em - Nghe nhận xét
- Gọi 1 số hs khác đọc lần 2. - 1 số hs khác đọc 
 lần 2
- Tiếp tục nhận xét, điều chỉnh - Nghe
phần đọc của các em; khen những 
em đọc hay.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích - Tìm hiểu chú 2. Tìm hiểu chung (SGK)
- Truyện có thể chia làm mấy thích
phần? - 2 phần
- Em hãy tóm tắt những sự việc - Tóm tắt những sự 
chính của truyện. việc chính
* HD Đọc - hiểu văn bản II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn 
- Vì sao đức Long Quân cho - Nhận xét bản:
nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm 1. Nội dung:
thần? * Long Quân cho nghĩa quân 
- Việc cho mượn gươm có ý nghĩa - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn mượn gươm thần để 
gì? là chính nghĩa đã đánh giặc.
 được tổ tiên, thần - Giặc Minh đô hộ
 thiêng ủng hộ, giúp - Quân bị thua nhiều lần
 đỡ.
- Lê Lợi đã nhận gươm thần ntn? - Nhận lưỡi trước - Gươm thần được trao cho quân 
 (dưới nước), chuôi khởi nghĩa:
 sau (trên rừng). - Lê Thận được lưỡi gươm dưới 
- Cách Long Quân cho nghĩa quân - Sức mạnh cứu nước.
Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm nước ở khắp nơi - Gặp Lê Lợi sáng lên hai chữ 
có ý nghĩa gì? “Thuận Thiên”.
- KG: Chi tiết “thanh gươm toả - Trao đúng người - Lê Lợi bắt được chuôi gươm 
sáng” có ý nghĩa gì? Em hiểu tài, đức gánh trách trên rừng.
nghĩa của từ “Thuận Thiên” là gì? nhiệm lớn của dân  Giao cho người có tài, đức. 
- Từ khi có gươm thần, sức mạnh tộc. Hợp nhất sức mạnh của nhân dân.
của nghĩa quân Lam Sơn tăng lên * Nguồn gốc lịch sử của địa 
như thế nào? danh hồ Hoàn Kiếm:
 - Đất nước thanh bình trở lại, vua 
 ngự thuyền rồng trên hồ
- Khi nào thì Long Quân đòi lại - Khi thắng giặc - Rùa vàng đòi lại gươm
gươm thần? 
- KG: Theo em, vì sao ngài đòi - Đánh dấu sự toàn lại gươm? thắng; ý nguyện 
 hoà bình của dân 
 tộc, gươm đao là 
 không cần thiết.
 2. Ý nghĩa văn bản: 
* Tìm hiểu ý nghĩa truyện - Học sinh suy Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn 
- Qua những phân tích ở trên, em ngẫm, trả lời Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến 
hãy nêu ý nghĩa của truyện? - Nghe chính nghĩa chống giặc Minh do 
- LGGDQPAN: Đây là một trong Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ 
số rất nhiều địa danh gắn với các vang và ý nguyện đoàn kết, khát 
cuộc kháng chiến chống xâm lược vọng hòa bình của dân tộc ta.
của dân tộc ta như Ải Chi Lăng. 3. Nghệ thuật
Gò Đống Đa, sông Bạch Đằng,.. - Sử dụng một số hình ảnh, chi 
 tiết kì ảo.
 - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý 
 nguyện đoàn kết của nhân dân ta.
HĐ3: Luyện tập (5 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân
* Thực hiện Luyện tập III. Luyện tập: 
- KG: Vì sao tác giả dân gian - Học sinh suy 2/43: Thể hiện tính toàn dân, trên 
không để Lê Lợi được trực tiếp ngẫm trả lời dưới 1 lòng của nhân dân trong 
nhận cả chuôi gươm và lưỡi cuộc kháng chiến.
gươm cùng một lúc? - Thanh gươm thống nhất, hội tụ 
 tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của 
 toàn dân.
- Em hãy đọc câu hỏi 3 - Suy nghĩ, trả lời 3/43: Ý nghĩa truyện sẽ bị giới 
- KG: Việc Lê Lợi nhận gươm ở hạn. Vì:
Thanh Hoá nhưng lại trả gươm ở - Thăng Long là thủ đô
Thăng Long. Nếu việc trả gươm - Thể hiện được tư tưởng yêu hoà 
diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa bình, tinh thần cảnh giác của dân 
truyện sẽ khác thế nào? tộc.
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
- Đọc bài “Đọc thêm” - Đọc
- Về nhà tìm thêm một số truyện - Tìm đọc
truyền thuyết khác
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài, tập kể diễn cảm truyện
 - Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Cơ sở lịch sử của truyền thuyết này là gì?
 - Truyện có ý nghĩa gì? Chi tiết tưởng tượng trong truyện là gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm: Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
* Kiến thức
 - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
 - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
* Kỹ năng
 - Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
 - Phân tích cấu tạo của từ.
* Thái độ: Gíao dục cho HS ý thức sử dụng từ tiếng Việt: đúng lúc, đúng chỗ và biết trân 
trọng giá trị văn hóa ngôn ngữ của dân tộc.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nắm được cấu tạo từ, mqh giữa từ và tiếng.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Soạn bàì, CKTKN, bảng phụ.
2. Học sinh: soạn bài, bút lông.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
 Ở tiểu học em đã được học những từ loại nào?
 3. Nội dung bài mới: (35p)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Các từ sau là từ ghép hay từ láy? - Xác định và giải 
 Vì sao em biết? thích.
 Lung linh, lũ lụt, vui vẻ, vùng 
 vẫy.
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (18 phút)
 MĐ: Giúp HS hiểu được khái niệm từ, cấu tạo từ.
 * Tìm hiểu đặc điểm của từ. I. Từ là gì?
 - Gọi hs đọc câu văn SGK/13 - Đọc 1. VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ 
 - HD hs lập bảng - Lập bảng trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn 
 ở.
 - KG: Các đơn vị được gọi là - HS thảo luận theo (12 tiếng, 9 từ)
 tiếng và từ có gì khác nhau? nhóm, trả lời: 2. Sự khác nhau giữa tiếng và từ.
 (Gợi ý: Mỗi loại đơn vị được + Tiếng dùng để tạo - Tiếng dùng để tạo nên từ.
 dùng để làm gì? Khi nào một từ.
 tiếng được coi là một từ? Cho ví + Từ để tạo câu. - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất 
 dụ minh hoạ) + Khi một tiếng dùng để đặt câu.
 dùng để tạo 
 câu→trở thành từ * Ghi nhớ (sgk) VD: mưa
- Qua tìm hiểu trên, em hãy cho - Đọc ghi nhớ
biết từ là đơn vị ngôn ngữ có 
đặc điểm gì?
* Phân loại từ II. Từ đơn và từ phức
- Gọi HS đọc câu văn SGK/13 - Đọc bài tập 1. Sơ dồ phân loại:
- Dựa vào những kiến thức đã - 1 học sinh lên Từ 
học ở bậc tiểu học, hãy điền các bảng điền từ thích 
từ trong câu vào bảng phân loại. hợp vào bảng phân Từ đơn Từ phức
- GV nhận xét, điều chỉnh cho loại các em khác 
đúng làm trong tập Từ ghép Từ láy
* Phân biệt từ ghép và từ láy 
- KG: Từ ghép và từ láy có gì - Học sinh thảo luận 
khác nhau? (Gợi ý: Từ ghép theo nhóm Trình 
được tạo ra bằng cách nào? Từ bày.
láy được tạo ra bằng cách nào?)
GV Hệ thống hoá kiến thức, gọi 
HS đọc ghi nhớ sgk/14 - Đọc ghi nhớ 2. Ghi nhớ (sgk)
HĐ3: Luyện tập (15 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân
* HD hs luyện tập III. Luyện tập:
- Gọi HS đọc bài 1 SGK/14 - học sinh đọc Bài tập 1:
- Các từ nguồn gốc, con cháu - Trả lời a. Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
thuộc kiểu câu tạo nào? b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn 
- Tìm từ đồng nghĩa với từ - 1 học sinh trả lời gốc: cội nguồn
nguồn gốc (Gợi ý: giải nghĩa từ miệng
nguồn gốc). c. Con cháu, cha mẹ, ba má, chú 
- Tìm thêm những từ ghép chỉ - Học sinh tự tra từ bác 
quan hệ thân thuộc. điển, trao đổi 
 nhanh. Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc - Cách chế biến bánh: bánh rán, 
- Giáo viên nhắc lại nội dung - Chia 4 nhóm tìm, bánh nướng, bánh hấp 
câu hỏi Chia nhóm tìm từ đại diện từng nhóm - Chất liệu làm bánh: bánh nếp, 
theo yêu cầu. lên bảng trình bày, bánh tẻ 
 nhận xét.
 Bài tập 5:
- Thi tìm hiểu nhanh các từ láy - Thi nhanh tìm từ a. ha hả, sằng sặc, ha ha 
tả tiếng cười, tiếng nói, dáng b. khàn khàn, oang oang 
điệu c. co ro, lừ đừ 
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
Gọi HS đọc phần “Đọc thêm”. Tìm từ theo yêu cầu
Tìm trong đó từ nào có nghĩa ăn 
là hđ ăn vào miệng? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài
 - Làm bài 2,4 SGK/14,15
 - Soạn bài: Giao tiếp, văn bản và PTBĐ
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Từ có cấu tạo ntn? Đơn vị câu tạo từ là gì?
 - Vẽ sơ đồ phân loại từ. Cho VD minh hoạ
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn từ: giao tiếp, 
văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
 - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập 
vb.
 - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính - công vụ.
* Kỹ năng
 - Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.
 - Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
 - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn vb cụ thể.
* Thái độ: GD hs có ý thức trong việc sử dụng ngôn từ, kiểu văn bản phù hợp
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được các kiểu vb và PTBĐ
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II . Chuẩn bị: 
1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN + sgk
2. Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Ở tiểu học em đã được học dạng bài văn miêu tả nào?
3. Nội dung bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 HĐ 1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học
 Hằng ngày các em có giao tiếp Nghe, trả lời
 không? Giao tiếp với ai? Giao tiếp 
 nhằm mđ gì? Giao tiếp bằng cách nào? 
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
 I. Tìm hiểu chung về văn 
 - Trong cuộc sống, khi có một tư - Nói, viết bản và phương thức biểu 
tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên đạt:
nhủ, có lòng yêu mến bạn ) cần 1. Văn bản và mục đích giao 
biểu đạt cho mọi người hay ai đó tiếp
biết thì em phải làm thế nào? a. Muốn trao đổi tư tưởng, 
 - Giao tiếp là gì? - Trả lời. nguyện vọng, tình cảm nói 
 - Đọc ghi nhớ (1) SGK/17 - Đọc ghi nhớ hoặc viết Phải tạo lập văn 
 - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình - Học sinh suy bản.
 cảm, nguyện vọng một cách đầy ngẫm, trả lời: tạo 
 đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu lập văn bản hoặc 
 em phải làm gì? nói có đầu có đuôi)
 - Em hãy đọc câu ca dao SGK/16 - Đọc câu ca dao b. Ví dụ:
 - Em hãy nhận xét theo các câu hỏi - Học sinh có thể Câu ca dao viết theo thể lục 
 sau: trao đổi theo nhóm bát dùng để khuyên nhủ là 
 rồi trả lời một văn bản vì có mục đích, 
 - Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? - Câu 2 nói rõ thêm yêu cầu, thông tin và thể thức.
 Nó muốn nói về vấn đề gì (chủ cho câu 1
 đề)?
 - Nội dung của câu 2 có làm trọn - Theo luật thơ lục 
 vẹn ý cho câu 1 không? bát
 - Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau - Trả lời
 ntn (về luật thơ và ý).
 - Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một - Trả lời
 ý chưa?
 - Theo em câu ca dao đó có thể coi - Là một Vb vì đã 
 là một văn bản chưa? diễn đạt trọn vẹn ý
 - Vậy văn bản là gì? - Đọc theo ghi nhớ
 Mở rộng: hỏi các câu d, đ, e. - 3 học sinh trả lời
 2 Kiểu văn bản và phương 
 - Học sinh quan sát nhanh bảng thức biểu đạt của văn bản 
(phân loại SGK/16. - Quan sát a. Tự sự ﴾lớp 6,8,9 
(Có mấy kiểu văn bản, phương b. Miêu tả ﴾lớp 6 - 
 (thức biểu đạt? - Trả lời c. Biểu cảm ﴾lớp 7 
(Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu d. Nghị luận ﴾lớp 7,8,9 - 
(văn bản ntn? - Trình bày đ. Thuyết minh ﴾lớp 8 
(Em hãy nêu VD trong phần Bài e. HCCV ﴾lớp 6,7,8,9 - 
 tập về mỗi phương thức biểu đạt. - Nhiều học sinh lấy * Ghi nhớ (sgk/17)
 - Em hãy đọc ghi nhớ (2) các VD khác nhau.
 - Đọc lại toàn bộ 
 phần Ghi nhớ SGK 
 HĐ3: Hoạt động luyện tập (15p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
 III. Luyện tập:
 - Em hãy đọc bài tập 1 sgk - 1 học sinh đọc Bài tập 1:
 - Gọi hs làm bài - Học sinh trả lời a. Tự sự 
 GV nhận xét, chỉnh sửa (5 học sinh) b. Miêu tả
 c. Nghị luận 
 d. Biểu cảm
 đ. Thuyết minh
 - Truyền thuyết Con Rồng, cháu - Dựa vào ghi nhớ Bài tập 2: Bánh chưng bánh 
 Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì để phân tích , suy giầy thuộc kiểu văn bản tự sự 
 sao em biết? nghĩ, trả lời. vì nó kể lại một chuỗi các sự 
 việc, có mở đầu, kết thúc, thể 
 hiện ý nghĩa.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về văn bản đã học vào cuộc sống
 Mỗi HS về nhà tìm một số vb và - Nghe, xác định 
 dựa vào đ.đ của từng kiểu vb và 
 PTBĐ để xác định chúng vào 
 PTBĐ phù hợp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài phần ghi nhớ
 - Soạn văn bản: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Văn bản là gì? cho ví dụ
 - Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Hãy kể tên.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm
 Ký duyệt tuần 1
 01. 9. 2020
 - ND:
 - PP: 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc