TUẦN 1 Ngày soạn: 6.8.2019 Từ tiết 1 đến tiết 4 Tiết 1: Hướng dẫn đọc thêm: CON RỒNG CHÁU TIÊN (Truyền thuyết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm truyền thuyết. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu. - Bóng dáng lich sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước. * Kỹ năng: - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết. - Nhận ra những sự việc chính của truyện. - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo tiêu biểu trong truyện. * Thái độ: HS yêu quý, tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam * LGGDQPAN: Nêu lịch sử dựng nước và giữ nước của cha, ông. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK + CKTKN + Giáo án, tranh. 2. Học sinh: - Soạn văn bản (phần đọc - hiểu văn bản) - Tập đọc, kể, tóm tắt truyện. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở, SGK, vở bài soạn của HS (3p) 3. Bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Khởi động: (2p) Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Hầu như lịch sử dân tộc nào cũng Nghe bắt đầu bằng truyền thuyết. Đó là những truyền thuyết về thời dựng nước của họ. Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng. Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào? Truyện “Con Rồng cháu Tiên” mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. * HD Đọc - Tìm hiểu chung I. Hướng dẫn đọc - Tìm - Hd HS đọc vb: tình cảm, thiết tha, hiểu chung chú ý lời nhân vật. - Nghe 1. Hướng dẫn đọc - Gọi 2 HS đọc nối tiếp hết lần 1 - Gọi HS khác nhận xét phần đọc - 2 HS đọc văn bản. của các bạn. - Nhận xét phần đọc - GV nhận xét. của bạn. - Gọi 2 HS đọc lần 2. - Lắng nghe nhận xét. - Cho cả lớp tán thưởng bằng cách - HS đọc vb lần 2. vỗ tay: bạn nào nhận được nhiều - Vỗ tay tán thưởng tiếng vỗ tay là người đọc hay hơn. - GV nhận xét chung về kĩ năng đọc của HS. 2. Tìm hiểu chung - HD HS đọc phần khái niệm - Học sinh đọc phần - Định nghĩa: Truyền Truyền thuyết. chú thích (*) SGK/7. thuyết – SGK/7. - Truyền thuyết là loại truyện có - Học sinh trả lời những đặc điểm gì? - GV nhấn mạnh từng đặc điểm - Lắng nghe nhỏ để HS dễ nắm bắt. - Em có thể chia truyện thành mấy - Chia bố cục (3 - Bố cục: 3 phần đoạn? đoạn). - Giáo viên nhận xét, góp ý. - Nghe - Khá giỏi: Em hãy kể tóm tắt - Học sinh tóm tắt. truyện - Từ khó (sgk) - Các em lưu ý thêm chú thích 1, 2, - Học sinh theo dõi 3, 5 nhanh theo SGK II. Hướng dẫn đọc-hiểu *HĐ 2: HD Đọc – hiểu văn bản văn bản - Em hãy tìm những chi tiết về - Học sinh tìm chi tiết 1. Nội dung nguồn gốc và hình dạng của Lạc a. Sự kỳ lạ và cao quý về Long Quân và Âu Cơ. hình dạng và nguồn gốc - Những đặc điểm đó có gì khác - Suy nghĩ, nhận xét - Xuất thân và hình dáng người bình thường? đặc biệt: đều là thần; Lạc - Em thấy việc kết duyên của Lạc - Học sinh nhận xét Long Quân mình rồng, sức Long Quân và Âu Cơ có gì kì lạ? (kẻ dưới nước, người khoẻ vô địch, có nhiều trên cạn) phép lạ còn Âu Cơ xinh - Việc sinh nở của Âu Cơ ntn? Em - Tìm chi tiết đẹp tuyệt trần. hiểu nghĩa của từ “khôi ngô” là gì? - Sinh nở: Bọc trăm trúng - Khá giỏi: Em thấy điều đó có gì - Học sinh khá giỏi nở trăm con Người Việt đặc biệt, khác thường? Và qua chi có cùng nguồn gốc. tiết này, tg dân gian muốn thể hiện b. Công lao của Lạc Long ý nguyện gì của nhân dân ta? Quân và Âu Cơ: - Kể những công lao - Mở mang bờ cõi (lên - Lạc Long Quân đã giúp dân như của Lạc Long Quân rừng, xuống biển) thế nào? - Vì: hai người hai - Giúp dân diệt trừ yêu - Khá giỏi: Vì sao Lạc Long Quân phương, phong tục quái, dạy dân trồng trọt, và Âu Cơ lại chia con? Và chia để tập quán khác nhau chăn nuôi, phong tục, lễ làm gì? và cũng để cùng cai nghi. quản các phương. - Khá giỏi: Qua việc trên tác giả dg - Học sinh trả lời muốn thể hiện điều gì? (công lao mở mang - LGGDQPAN: Đây chính là cơ bờ cõi). sở để chúng ta khẳng định công lao dựng nức và giữ nước của cha ông ta thưở khai thiên lập địa. - THMT: Ngày nay chúng ta cần - Học sinh liên hệ phải làm gì để bảo vệ môi trường thực tế, trả lời thiên nhiên đất nước ta (đất đai, sông biển ) mà cha ông ta đã có công gây dựng? 2. Ý nghĩa văn bản: - Theo em truyện này muốn ca ngợi - Học sinh thảo luận Truyện kể về nguồn gốc điều gì? nhanh theo văn bàn dân tộc con Rồng cháu - Khá giỏi: Ngoài ra truyện còn thể trả lời. Tiên, ngợi ca nguồn gốc hiện truyền thống tốt đẹp nào của - Đoàn kết cao quí của dân tộc và ý dân tộc ta? nguyện đoàn kết gắn bó - Khá giỏi: Theo em, truyện có của dân tộc ta. những nét đặc sắc nào? 3. Nghệ thuật - Khá giỏi: Chia nhóm cho các em - Nêu những nét đặc - Sử dụng những yếu tố thảo luận các câu hỏi sau: sắc tưởng tượng, kì ảo về + Em hiểu tn là chi tiết tưởng - Chia nhóm thảo nguồn gốc, hình dạng của tượng kì ảo? luận trả lời, 3 LLQ và Âu Cơ, về việc + Trong truyện này có những chi nhóm xen kẽ nhận sinh nở của Âu Cơ. tiết tưởng tượng kì ảo nào? xét. - Xây dựng hình tượng + Những chi tiết này có vai trò, ý nhân vật mang dáng dấp nghĩa gì? thần linh. HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân Luyện tập - Liên hệ các truyền III. Luyện tập: - Em biết những truyện nào của các thuyết khác Sự gần 1/ SGK 8: Những truyện dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải gũi về cội nguồn, sự của các dân tộc khác ở Việt thích nguồn gốc như truyện Con giao lưu về văn hoá Nam cũng giải thích nguồn Rồng, cháu Tiên? Sự giống nhau giữa các dân tộc. gốc như truyện Con Rồng, ấy khẳng định điều gì? (- Người cháu Tiên: Mường: Quả trứng to nở ra người: - Người Mường: Quả trứng - Người Khơ me: Quả bầu mẹ) to nở ra người: - Người Khơ me: Quả bầu mẹ Sự gần gũi về cội nguồn, sự giao lưu về văn hoá giữa các dân tộc. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút ) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản truyền thuyết - Đọc phần “Đọc thêm” SGK/ 8,9. - Đọc - Tìm đọc thêm những truyện - Nghe hd truyền thuyết khác thời vua Hùng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc định nghĩa Truyền thuyết, ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản. - Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Truyên này có những sự việc chính nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................... Tiết 2 Hướng dẫn đọc thêm BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết. - Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương. - Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản truyền thuyết. - Nhận ra những sự việc chính của truyện. * Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào và ý thức giữ gìn và phát triển những phong tục tập quán của dân tộc. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK + CKTKN + Giáo án, tranh. 2. Học sinh: - Soạn văn bản (phần đọc - hiểu văn bản) - Tập đọc, kể, tóm tắt truyện. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở, SGK, vở bài soạn của HS (3p) - Thế nào là Truyền thuyết? - Em hãy kể tóm tắt truyện Con Rồng, cháu Tiên và nêu ý nghĩa của truyện. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Ngoài truyện kể về nguồn gốc Nghe cội nguồn của mình thì người Việt còn có những truyền thuyết kể về phong tục tập quán tốt đẹp nữa. Đó là về cách ăn ở, sinh hoạt cộng đồng. Một tong những phong tục đó được kể trong TT “Bánh chưng, bánh giầy” HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. HD hs đọc văn bản, tìm hiểu I. Hướng dẫn đọc- tìm hiểu chú, tóm tắt truyện. chung - GV hướng dẫn HS đọc: tình - Nghe 1. Hướng dẫn đọc cảm, thiết tha, chú ý lời nhân vật. - GV đọc một đoạn văn bản - Nghe 3 học sinh 2. Tìm hiểu chung (sgk) gọi hs đọc tiếp hết. đọc tiếp theo đến hết - Giáo viên nhận xét việc đọc - Nghe nhận xét của hs. - Gọi một số hs đọc lần 2. - Đọc lần 2 - GV tiếp tục nhận xét, chữa lỗi - Nghe nhận xét đọc cho hs. - Khá giỏi: Em hãy kể tóm tắt - 1 học sinh kể, 1 truyện học sinh khác nhận - Nhận xét về phần kể của bạn. xét. - Cho hs đọc chú thích kết hợp - Cả lớp cùng tìm hỏi, phân tích, giảng giải. hiểu phần chú thích. Hướng dẫn hs đọc - hiểu II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn - Truyện có những nhân vật - Tìm hiểu, nhận xét bản nào? Ai là nhân vật chính? 1. Nội dung - Truyện kể về những sự việc - Nhận xét a. Hình ảnh con người trong chính nào? công cuộc dựng nước: - Vua Hùng chọn người nối dõi - Học sinh trả lời * Nhân vật Vua Hùng: trong hoàn cảnh nào? Chú trọng tài năng, không coi - Nhà vua chọn người nối ngôi - Học sinh trả lời trọng thứ bậc con trưởng, con với ý định ra sao và bằng hình thứ sáng suốt, bình đẳng. thức gì? - GV giảng giải: Điều vua hỏi - Nghe mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài đặc điểm của truyện cổ dân gian – giải đố là một trong những khó khăn với các nhân vật. - Khá giỏi: Các em có hiểu ý - Thảo luận nhanh, của vua Hùng không? phát biểu. - Các lang đã cố làm vừa ý vua - Suy ngẫm, trả lời. cha bằng cách nào? - Thần đã mách bảo Lang Liêu - Học sinh trao đổi * Nhân vật Lang Liêu: điều gì? nhanh, trả lời. - Hiếu thảo, chân thành, được - Khá giỏi: Vì sao trong các - Học sinh giải thích thần mách bảo, dâng vua sản con của vua chỉ có Lang Liêu vật của nghề nông thông được thần giúp đỡ? minh, tài giỏi. - Khá giỏi: Em có suy nghĩ gì - Chỉ là sự gợi ý. về lời mách bảo của thần? (Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc không tìm giúp lễ vật ngay?) - Việc Lang Liêu hiểu được ý - Suy ngẫm trả lời thần, làm được hai loại bánh chứng tỏ chàng là người ntn? THGDKNS: Trong cuộc sống - Nghe chúng ta cần biết vận dụng một cách sáng tạo tất cả những gì đã học được để đạt hiệu quả công việc tốt nhất. 2. Những thành tựu văn minh - Khá giỏi: Làm bánh chưng - Học sinh lý giải nông nghiệp buổi đầu dựng bánh giầy trong ngày tết đã trở theo cách hiểu của nước: thành tục lệ. Vậy tục lệ ấy có ý mình. Là phong tục và quan niệm đề nghĩa gì? cao lao động hình thành nét đẹp trong đời sống văn hóa người Việt. 2. Nghệ thuật - Sử dụng chi tiết tưởng tượng - Trong truyện có chi tiết nào là - Tìm chi tiết để kể về việc Lang Liêu được tưởng tượng kì ảo? thần mách bảo: Trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo. - Truyện được kể theo trình tự - Xác định trình tự - Lối kể chuyện dân gian: theo nào? kể của truyện. trình tự thời gian. 3. Ý nghĩa - Theo em, truyện này có ý - Suy nghĩ, trả lời Bánh chưng, bánh giầy là câu nghĩa gì? chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người Việt trong việc xây dựng đất nước. HĐ3: Vận dụng và mở rộng ( 3 phút ) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT Em biết truyện nào có nội Nàng Út làm bánh dung, ý nghĩa tương tự truyện ót. Bánh chưng, bánh giầy? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc định nghĩa Truyền thuyết, ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản. - Soạn bài: Thánh Gióng IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Truyên này có những sự việc chính nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V Rút kinh nghiệm. ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... Tiết: 3,4 Văn bản: THÁNH GIÓNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. * Kỹ năng: - Đọc - hiểu vb truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong vb. - Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian * Thái độ: GD tinh thần yêu nước và niềm tự hào về thế hệ cha ông. * LGGDQPAN: ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre,.. * THTTHCM: Liên hệ đến câu nói của Hồ Chủ Tịch “Ai có súng 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài+ CKTKN+CKTKN, tranh 2. Học sinh: - SGK, vở soạn - Sưu tầm các bức tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kể diễn cảm truyện Bánh chưng bánh giầy. Nêu ý nghĩa của truyện. 3. Bài mới: (77p) Giáo viên giới thiệu bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Lịch sử dt ta gắn liền với Nghe ls dựng nước và giữ nước. Thánh Gióng là một trong những trang ls vẻ vang đầu tiên của dt về tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (60 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. Tiết 1 Hướng dẫn đọc - tìm I. Đọc - tìm hiểu chung hiểu chung 1. Đọc - HD hs đọc: Khi đọc - Nghe chú ý giọng điệu thay đổi theo diễn biến truyện. - Giáo viên đọc mẫu - Nghe đoạn Từ đầu nằm đấy. - Gọi 1 số hs đọc tiếp - 3 học sinh đọc 3 đoạn đến hết tiếp theo. - Khá giỏi: Em hãy kể - 1 học sinh kể tóm tắt truyện. 2. Tìm hiểu chung - Gọi hs đọc các chú - 1 học sinh đọc, còn lại - Chú thích (sgk) thích theo dõi SGK. - Bố cục: 4 đoạn - Vb có thể chia thành - Xác định bố cục mấy đoạn? Đọc - hiểu vb II. Đọc- hiểu văn bản - Trong truyện có những - Kể tên các nhân vật, 1. Hình tượng người anh hùng nhân vật nào? Ai là nhân nhân vật chính giữ nước - Thánh Gióng: vật chính? - Xuất thân: - Sự ra đời và lớn lên của - Liệt kê các chi tiết + Mẹ ướm thử vết chân có Thánh Gióng có nhiều tưởng tượng, kì ảo. thai chi tiết tưởng tượng, kì ảo. Em hãy tìm những chi tiết đó. - Em có nhận xét gì về - Thần kì. sự ra đời đó? - Khá giỏi, TLN: Theo - Thảo luận theo nhóm: + Lên 3 tuổi chưa biết nói, cười em tiếng nói đầu tiên của + Ca ngợi ý thức đánh + Nghe việc nước cất tiếng nói Thánh Gióng là xin đi giặc cứu nước. đầu tiên đòi đánh giặc lời nói đánh giặc có ý nghĩa + Ý thức đánh giặc tạo yêu nước, cứu nước. ntn? cho Thánh Gióng những => Sự ra đời rất thần kì. khả năng, hành động thần kì. + Gióng là hình ảnh nhân dân: bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà nguy biến thì họ rất mẫn cán, đáp lời non sông, cứu nước - Các em hãy đọc thầm - Đọc thầm đoạn GV yêu - Lớn lên: đoạn “Càng lạ càng.. cầu + Lớn nhanh như thổi nhờ sự cứu nước”. đùm bọc, nuôi dưỡng của nhân - Khá giỏi: Ý nghĩa của - Nêu ý nghĩa của chi tiết dân, tiêu biểu cho sức mạnh toàn chi tiết bà con đều vui bà con đều vui lòng góp dân. lòng gom góp gạo nuôi gạo nuôi chú bé + Vươn vai thành tráng sĩ lớn chú bé là gì? mạnh phi thường, kì diệu để kịp - Khá giỏi: Vậy thì sự ra - Học sinh trả lời (Gióng đủ sức mạnh đánh giặc. đời và lớn lên của là vị thần sinh ra trong Thánh Gióng có gì khác nhân dân, được nhân dân với các vị thần trong nuôi dưỡng, thể hiện ước truyện thần thoại? mơ, nguyện vọng của nhân dân). - Khá giỏi: Gióng lớn - Thảo luận, trình bày nhanh như thổi, vươn vai (lớn mạnh phi thường, kì thành tráng sĩ thể hiện ý diệu, trưởng thành vượt nguyện gì của nhân dân bậc, thay đổi tư thế, tầm ta lúc bấy giờ? vóc của mình để kịp đủ sức mạnh đánh giặc, cứu nước trong cơn nguy biến) - Gióng ra trận đánh giặc - Nhắc lại - Đánh giặc: được miêu tả ntn? + Giặc chết như ngả rạ - Việc Thánh Gióng nhổ - Suy nghĩ, bàn luận + Gậy sắt gãy, nhổ tre bên tre bên đường để đánh (Đánh giặc bằng bất cứ đường đánh giặc bằng bất cứ giặc có nghĩa gì? vũ khí nào) vũ khí gì. LGGDANQP: Trong 2 - Kể tên các vũ khí chế Lập chiến công phi thường. cuộc k/c chống Pháp và tạo từ tre Mỹ, nhân dân ta vẫn dùng tre để chế tạo vũ khí. Em hãy kể một số vũ khí đó? - THTTHCM: Giáo - Nghe viên liên hệ đến câu nói của Hồ Chủ Tịch “Ai có súng Tiết 2 - HS chia 2 nhóm lớn, - Học sinh thảo luận theo 2. Sức sống của Thánh Gióng TL 2 nội dung: 2 nhóm. trong lòng dân tộc: + Vì sao đánh tan giặc - Nêu ý kiến, trao đổi, - Thắng giặc, bay về trời xong Thánh Gióng cởi nhận xét, bổ sung không đòi hỏi công danh, trở áo giáp sắt để lại và cưỡi về cõi vô biên bất tử. ngựa bay thẳng về trời? - Hội làng Gióng, tre đằng ngà, + Những dấu tích nào làng Cháy cùng những hồ ao liên cho thấy chiến công của tiếp là dấu tích chiến công còn Thánh Gióng còn mãi mãi. với thời gian? - Giáo viên: Gióng - hình - Nghe tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc VN – người anh hùng đầu tiên; người anh hùng mang sức mạnh của cả cộng đồng; lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong chống giặc ngoại xâm. - Khá giỏi: Truyền - Nêu ý kiến (Thời đại thuyết thường liên quan Hùng Vương, lễ hội làng đến sự thật lịch sử. Theo Gióng) em truyện này có liên quan đến sự thật lịch sử nào? Tìm hiểu ý nghĩa vb 3. Ý nghĩa của truyện - Truyền thuyết này thể - Trình bày. Thánh Gióng ca ngợi hình tượng hiện ý nghĩa gì? người anh hùng đánh giặc tiêu - Khá giỏi: đọc những - Nghe biểu cho sự trỗi dậy của truyền câu thơ, văn khác viết về thống yêu nước, đoàn kết, anh Thánh Gióng. dũng, kiên cường của dân tộc ta. - Giáo viên bổ sung Tìm nghệ thuật 4. Nghệ thuật - Hình tượng người anh - Học sinh thảo luận theo - Xây dựng hình tượng người hùng làng Gióng được nhóm, tổ, đại diện 2 anh hùng cứu nước thần kì với nhân dân ta xây dựng nhóm nêu ý kiến, 2 nhóm những chi tiết kì ảo phi thường qua những chi tiết thần nhận xét biểu tượng cho ý chí, sức mạnh kì ntn? của cộng đồng người Việt trước - Các chi tiết trong - Lí giải về ao hồ, núi hiểm họa xâm lăng. truyện lý giải những hiện Sóc, tre đằng ngà. - Cách xâu chuỗi các sự kiện lịch tượng nào của thiên sử với hình ảnh thiên nhiên để lí nhiên? giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà. HĐ3: Luyện tập (5 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân - Tại sao hội thi trong - Học sinh suy ngẫm, 2 – III. Luyện tập: nhà trường phổ thông lại 3 học sinh phát biểu. Bài 2/24: Hội thi dành cho lứa mang tên Hội khoẻ Phù - Suy nghĩ, giải thích tuổi học sinh; Biểu tượng sức Đổng? mạnh phi thường: rèn thể lực, sức khoẻ tốt. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút ) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT - Đọc phần Đọc thêm - Đọc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc định nghĩa Truyền thuyết, ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản. - Soạn bài: Sơn Tinh, Thủy tinh IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Truyên này có những sự việc chính nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm: Tổ ký duyệt tuần 1 07. 8.2019 - ND: - PP: TT: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: