Tuần 34 Ngày soạn: 3. 5. 2022 NÓI VÀ NGHE: Tiết 133 TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA NGƯỜI KHÁC I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác. - Nói rõ ràng, chân thực. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, .. b. Năng lực riêng biệt: Năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: Mạnh dạn tự tin trước tập thể II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai ghi chép nhiều hơn? Hãy xem video sau Ghi chép lại những việc làm sai của con người đối với thiên nhiên Ai ghi chép được nhiều thông tin chính xác thì chiến thắng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung trình bày của người khác Khi tham dự các cuộc họp, thảo luận, thuyết trình,... việc ghi tóm tắt nội dung trình bày của người khác là rất quan trọng. Tóm tắt nội dung trình bày của người khác là lắng nghe và ghi chép những nội dung cơ bản, cốt lõi mà người nói đã trình bày nhằm mục đích trao đổi, thảo luận hoặc làm tư liệu tham khảo. Thực hành: Nhân dịp tìm hiểu chủ đề Ngày Môi trường thế giới, lớp em tổ chức thuyết trình về chủ đề Điều kì diệu của thế giới tự nhiên. Hãy lắng nghe phần trình bày của các bạn và tóm tắt lại các nội dung trình bày theo các bước đã học trong bài Điểm tựa tinh thần. Trong vai trò người nói: Bước 1: Phác thảo những nội dung định nói dưới dạng những gạch đầu dòng. Bước 2: Trình bày ngắn gọn những nội dung đó. Trong vai trò người nghe: 1 Bước 1: Lắng nghe và ghi tóm tắt. - Lắng nghe nội dung trình bày: cần nghe hết câu, hết ý để hiểu rõ điều người trình bày muốn nói. - Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày: + Căn cứ trên thực tế ý kiến của người phát biểu để ghi tóm tắt. + Tóm lược các ý chính dưới dạng từ, cụm từ. - Dùng các kí hiệu như các số thứ tự, gạch đầu dòng,... để thể hiện tính hệ thống của các ý kiến. Bước 2: Đọc lại và chỉnh sửa. - Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa các sai sót (nếu có). - Xác định với người nói về nội dung em vừa tóm tắt. Trao đổi lại những ý kiến em chưa hiểu rõ hoặc có quan điểm khác. Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ: Email: [email protected] | Gợi ý - Trong vai trò người nói. + Đề xuất ý tưởng thiết kết làm báo tường khổ A0. + Đề xuất ý kiến nội dung nên phong phú như có bài nhạc viết tay chủ điểm môi trường,.... + Đề xuất ý kiến hình ảnh có thể dùng ảnh chụp thực tế xung quanh tạo tính thân cận, chân thực. + Đề xuất lớp có thể chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Trong vai trò người nghe. + Thiết kế có thể thiết kế độc đáo hơn như quả cầu Trái Đất chia 2 nửa: ô nhiễm và không ô nhiễm. + Nội dung cần phong phú hơn như thêm các bài nhạc, clip thực tế, vlog,... + Hình ảnh cần mang tính chân thực, gần gũi. + Tiết mục văn nghệ đa dạng, có tầm ảnh hưởng nhận thức: có thể đóng kịch về chủ đề môi trường. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ? Theo em khi luyện nói cần có những yêu cầu nào? - Nói to rõ để mọi người đều nghe Mời 1-2 HS thuyết trình theo chủ đề Điều kì diệu của thế giới tự nhiên đã chuẩn bị Nội dung định hướng: + Kiến thức: nói đúng chủ đề Điều kì diệu của thế giới tự nhiên và thực hành ghi chép tóm tắt đầy đủ + Kĩ năng: nói to, rõ ràng, nhìn vào người nghe khi nói; ghi chép rõ ràng, đầy đủ. II. Nói và nghe Bước 3: Luyện tập và trình bày 1-Yêu cầu : 2 - Nói to rõ để mọi người đều nghe - Nói tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào mọi người. 2-Luyện tập và trình bày a/ Luyện tập và trình bày theo nhóm b/ Luyện tập và trình bày trước lớp D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Trong vai trò người nghe và thực hành ghi chép, hãy dùng bảng kiểm dưới đây để góp ý cho bạn và tự đánh giá bài nói của bạn IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Thuyết trình sản dung công việc. phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Bảng kiểm. - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo luận tích cực của người học - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Bảng kiểm bài nói về chủ đề Điều kì diệu của thế giới tự nhiên Tiêu Luyện Phát Tư thế Giọng Phối Mở đầu Nội chí nói âm kể hợp kết thúc dung / Điểm (20) (10) (10) (10) (10) (10) (10x3) Dưới 50 Không Sai 10 Tư thế Rời rạc, Không Không Không điểm đúng lỗi, nói thiếu tự đứt biết phối giới nhớ cốt ngôi kể lí nhí tin, quãng, hợp sử thiệu và truyện, không chưa dụng cử cảm ơn nhớ sai phù hợp phân chỉ, nét tên các vai kể, biệt mặt, ánh nhân vật mắt giọng mắt, khi không của vai kể nhìn vào kể và chuyện người giọng nghe của nhân vật 3 Tiêu Luyện Phát Tư thế Giọng Phối Mở đầu Nội chí nói âm kể hợp kết thúc dung / Điểm (20) (10) (10) (10) (10) (10) (10x3) Từ 50- Chỉnh Sai 5 Thỉnh Đều Thỉnh Có giới Nhớ cốt 70 điểm xác định lỗi, nói thoảng đều, thoảng thiệu, truyện, đúng nhỏ có nhìn không có sử quên tên nhân ngôi kể hoặc và biết ngắt dụng cử cảm ơn, vật, ở phần quá to người nghỉ chỉ, điệu hoặc quên 2 đầu câu nghe, tư đúng bộ, ánh giới sự việc chuyện, thế chỗ, mắt thiệu, bị lạc không phân cảm ơn ngôi kể phù hợp biệt dài trong với vai giọng dòng, quá kể của vai lan man trình kể kể và chuyện giọng của nhân vật nhưng chưa phù hợp Từ 70 – Cơ bản Sai 2 Ban đầu Có ngữ Sử dụng Giới Nhớ cốt 90 điểm đúng lỗi, nói thiếu tự điệu, cử chỉ, thiệu, truyện, ngôi kể, đủ nghe tin, mắt diễn điệu bộ, cảm ơn nhân tuy nhìn vào cảm, ánh mắt, nhưng vật, nhiên người nhưng ... khi kể chưa quên 1 thỉnh nghe; tư đôi lúc nhưng độc đáo, sự việc thoảng thế phù chưa đôi chỗ hấp dẫn hoặc chi còn bị hợp với phù hợp chưa tiết quan lạc sang vai kể với nội phù hợp trọng. ngôi kể dung với vai khác câu kể và chuyện nội dung Từ 90- Đúng Phát âm Tự tin, Ngữ Phối Giới Nhớ cốt 100 ngôi kể đúng, tự điệu tốt, hợp thiệu và truyện, điểm nói đủ nhiên; diễn nhuần cảm ơn, nhân nghe mắt cảm phù nhuyễn kết thúc vật, các nhìn hợp với cử chỉ tự chi tiết thẳng giọng phù hợp nhiên, quan vào của vai với ánh độc đáo trognj 4 Tiêu Luyện Phát Tư thế Giọng Phối Mở đầu Nội chí nói âm kể hợp kết thúc dung / Điểm (20) (10) (10) (10) (10) (10) (10x3) người kể mắt, nét hấp dẫn nghe; tư mặt...khi thế phù kể hợp với vai kể 5 Tiết 134, 135. ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Củng cố lại kiến thức về văn bản và kiểu bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân . - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. 3. Phẩm chất: - Ý thức, trách nhiệm với môi trường tự nhiên. - Tự tin trước đám đông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án. - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + GV cho HS xem video ngắn về những khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp Và mời HS nói lên suy nghĩ của mình về những gì mình xem được.. HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS xem video, thực hiện nhiệm vụ + HS phát biểu suy nghĩ cá nhân + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 6 GV nhận xét câu trả lời của HS, giảng giải thêm về vai trò của thiên nhiên trong đời sống nhân loại. 2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP 2.1. Tóm tắt nội dung chính của văn bản Câu 1: Tóm tắt nội dung chính của hai văn bản đã đọc vào bảng theo mẫu: Văn bản Nội dung chính Lễ cúng Thần lúa của người Chơ- Ghi lại các nghi thức và tiến trình thực hiện lễ ro cúng Thần lúa của đồng bào dân tộc Chơ-ro ở Đồng Nai. Trái đất – Mẹ của muôn loài Giới thiệu về Trái Đất – nơi đã nuôi dưỡng sự sống của muôn loài . Câu 2. Những lưu ý khi viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện Thuyết minh thuật lại sự kiện là văn bản đòi hỏi thông tin đưa ra phải chính xác. Người viết cần quan sát và nắm bắt được nội dung, tiến trình của sự kiện. Cần có có những quan sát, ghi chép trong quá trình sự kiện diễn ra để lưu lại những thông tin cần thiết. Những lưu ý khi viết văn thuyết minh thuật lại sự kiện: + Thuật lại chính xác thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện. + Đưa ra các sự kiện chính theo trình tự hợp lý. + Có những nhận xét, đánh giá xác đáng trong quá trình viết. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Giữ gìn những báu vật mà Mẹ Thiên Nhiên ban tặng có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta? - Việc giữ gìn những báu vật mà Thiên nhiên ban tặng chính là cách chúng ta bảo vệ và duy trì cuộc sống của muôn loài, làm cho trái đất phát triển vững bền, hành tinh của chúng ta sẽ mãi xanh tươi, hạnh phúc. - GV mời các nhóm trả lời. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn khoăn, chốt lại kiến thức * Rút kinh nghiệm: 7 Tiết 136. BÀI 11: BẠN SẼ GIẢI QUYẾT VIỆC NÀY NHƯ THẾ NÀO? I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Cách lựa chọn sách và phương pháp đọc sách. - Cách bộc lộ tình cảm với người thân. - Khái niệm cơ bản về góc truyền thông. 2. Năng lực - Biết vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe để giải quyết một tình huống. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bước: xác định vấn đề; đề xuất và lựa chọn giải pháp; thực hiện giải pháp; đánh giá giải pháp. - Phát triển khả năng tư duy độc lập; biết chú ý các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau. 3. Phẩm chất Quan tâm, yêu thương người khác; say mê đọc sách. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Một số tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to. - Máy chiếu. - Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm. - Phiếu học tập: 8 PHIẾU HỌC TẬP Những điều em thắc mắc, lo lắng Cách giải quyết III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Xác định vấn đề (phần này là khởi động vào cả bài lớn) GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh viết ra những điều em thắc mắc, lo lắng khi bước vào lớp 6 và qua gần một năm học, em đã tìm ra được cách giải quyết điều thắc mắc, lo lắng đó chưa. Nếu có, hãy nêu cách giải quyết của em. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy Tình huống 1: LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIÚP CÔ BÉ RẮC RỐI LỰA CHỌN SÁCH? (1 tiết) 1. MỤC TIÊU 1.1. Về kiến thức Cách lựa chọn sách và phương pháp đọc sách. 1.2. Về năng lực - Biết vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học để giải quyết một tình huống. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bước: xác định vấn đề; đề xuất và lựa chọn giải pháp; thực hiện giải pháp; đánh giá giải pháp. - Phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. 9 1.3. Về phẩm chất Có lòng đam mê đọc sách. 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Tranh ảnh về một số loại sách. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b) Nội dung: GV cho HS xem tranh và hỏi, HS quan sát tranh và trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Cho HS nghe một đoạn nhạc “Bài ca thư viện” tại: GV dẫn dắt vào chủ đề bài học: Các em vừa được nghe những giai điệu ngọt ngào của bài hát “Bài ca thư viện”. Đoạn nhạc đã giúp chúng ta cảm nhận phần nào vai trò của sách. Để hiểu thêm về vai trò của sách, cô mời các em cùng xem một số hình ảnh. ? Em hiểu gì về từng bức tranh? Theo em, thông điệp chung mà ba bức tranh muốn gửi gắm là gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. HĐ 2: Tiến trình dạy học ĐỌC I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT a) Mục tiêu: Giúp HS: - Đọc và hiểu được tình huống. - Nắm được vấn đề trọng tâm cần giải quyết. 10 b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Đọc hiểu tình huống - GV gọi HS đọc bức thư của Cô Bé Rắc Rối. - Cô bé trong bức thư - HS làm việc theo nhóm (mỗi tổ một nhóm) trong thời tên là Rắc Rối, học lớp gian 5 phút và trả lời các câu hỏi: 6. + Nhóm 1: Cô bé trong bức thư tên gì?Học lớp - Cô bé nghĩ chơi game, mấy?Thông tin về tên gọi, khối lớp giúp em hiểu gì về lướt web thú vị hơn đọc đối tượng cần hỗ trợ? sách nhiều. Chơi game Cô bé nghĩ như thế nào về chơi game, lướt web và đọc thì rất vui, lướt web thì sách? Suy nghĩ của cô bé khác với suy nghĩ của mẹ như biết nhiều tin tức, làm thế nào? quen nhiều bạn bè, khám + Nhóm 2: Khi lớn lên, cô bé thích làm gì? Cô bé băn phá được nhiều vùng đất khoăn về điều gì khi nghĩ đến công việc mình sẽ làm sau mới. Ngược lại, mẹ lại này? thích cô bé đọc sách, + Nhóm 3: Em hiểu như thế nào là “biết cách đọc biết cách đọc sách. sách”? - “Biết cách đọc sách” là + Nhóm 4: Theo em, Câu lạc bộ Đại Sứ văn hóa đọc là đọc có phương pháp, như thế nào? đọc sách một cách có ? Vấn đề trọng tâm của tình huống là gì? Dựa trên căn hiệu quả. cứ nào để xác định vấn đề trọng tâm? - Câu lạc bộ Đại sứ văn B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS) học là nơi quy tụ HS yêu HS: thích đọc sách, có kĩ - Tự đọc lại văn bản. năng và phương pháp - Tìm chi tiết (phát hiện chi tiết). đọc, có ước muốn lan - Hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi. tỏa niềm đam mê đọc GV: sách tới mọi người. - Lắng nghe HS đọc, chỉnh sửa cách đọc. b. Nhận biết vấn đề - Lần lượt phát vấn HS, gợi mở để HS phát hiện vấn đề. trọng tâm - B3: Báo cáo, thảo luận (GV & HS) Biết cách đọc sách và GV: biết lựa chọn sách. - Yêu cầu HS trả lời. - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. HS: - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét, đánh giá, bổ sung chobạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. 11 - Chốt vấn đề, chuyển dẫn sang mục sau. II. TÌM KIẾM VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP a) Mục tiêu: Giúp HS: - Huy động vốn kiến thức, thu thập thông tin, tìm kiếm ý tưởng. - Ghi chép, vẽ sơ đồ các hoạt động kiến thức thu thập được. b) Nội dung - GV sử dụng KT đóng vai cho HS thảo luận. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). c) Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận của các nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Thu thập thông - Yêu cầu HS đọc SGK và đặt câu hỏi: tin, ý tưởng ? Liệt kê những hiểu biết mà em cho là cần thiết để giải - Những hiểu biết có quyết tình huống. thể sử dụng để giải ? Ý tưởng sản phẩm của em là gì? quyết tình huống: ? Trong các ý tưởng giải pháp đó, em sẽ lựa chọn giải sách và vai trò của pháp nào? Vì sao? sách, cách chọn sách ?Em có thường xuyên đọc sách không?Loại sách em hay phù hợp với lứa tuổi đọc nhất là loại nào? Em gặp khó khăn gì khi đọc sách? - Lên ý tưởng cho sản ? Nhớ lại xem mình đã gặp những tình huống nào tương phẩm: vẽ tranh, kể tự và mình đã giải quyết như thế nào, kết quả ra sao? chuyện,sáng tác thơ, Hỏi người phụ trách thư viện, thầy cô giáo, bố mẹ, anh bài hát chị; đọc sách báo, truy cập internet và tham khảo các cách giải quyết tình huống. b. Tìm kiếm giải B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS) pháp HS:Hoạt động nhóm Lập ý tưởng chi tiết + 2 phút làm việc cá nhân cho các giải pháp.: + 5 phút thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập - Viết một lá thư hoặc GV: một bài văn trao đổi - Theo dõi, quan sát HS hoạt động vấn đề Cô Bé Rắc Rối - Hướng dẫn HS gặp phải -> bàn luận - Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về vai trò, giá trị của B3: Báo cáo, thảo luận (GV & HS) sách, cách lựa chọn GV: sách và các phương - Yêu cầu HS trả lời, báo cáo sản phẩm. pháp đọc sách. - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. - Sáng tác bài thơ, câu HS: chuyện; sáng tác một 12 - Trả lời câu hỏi bức tranh xoay quanh - Báo cáo sản phẩm nhóm việc đọc sách của Cô - Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung cho nhóm bạn Bé Rắc Rối; làm một (nếu cần). video gửi đến Cô Bé B4: Kết luận, nhận định (GV) Rắc Rối -> gửi gắm - Nhận xét thái độ làm việc nhóm của HS. thông điệp về sách: - Đánh giá sản phẩm nhóm của HS. vai trò, giá trị của - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau. sách; cách chọn sách phù hợp; phương pháp đọc sách. c. Lựa chọn giải pháp Lựa chọn giải pháp phù hợp với năng lực của nhóm trong cách thuyết phục người khác. III. THỰC HIỆN a) Mục tiêu: Giúp HS: - Biết lập kế hoạch để giải quyết tình huống. - Tiến hành thực hiện sản phẩm theo giải pháp. b) Nội dung - GV sử dụng KT đóng vai cho HS thảo luận. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). c) Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận của các nhóm. d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm a. Lập kế hoạch thực hiện bằng sơ đồ tư duy vụ (GV) ? Lập kế hoạch thực hiện Xác định Tìm kiếm Thực bằng sơ đồ tư duy. vấn đề và lựa hiện sản B2: Thực hiện nhiệm vụ cần giải chọn giải phẩm (GV & HS) quyết pháp theo giải HS: pháp - Hoạt động nhóm + 2 phút làm việc cá nhân + 5 phút thảo luận nhóm để hoàn thành bài thơ, bài 13 văn hay bức tranh theo b. Tiến hành thực hiện sản phẩm theo giải pháp phương án nhóm chọn . GV: c. Trình bày giải pháp và sản phấm - Theo dõi, quan sát HS hoạt động. - Hướng dẫn HS. - Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn. B3: Báo cáo, thảo luận (GV & HS) GV: - Yêu cầu HS trả lời, báo cáo sản phẩm. - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. HS: - Trả lời câu hỏi - Báo cáo sản phẩm nhóm - Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định NÓI VÀ NGHE a) Mục tiêu: Giúp HS: - Rèn luyện được kĩ năng thuyết trình sản phẩm. - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và phản hồi thông tin. b) Nội dung - GV yêu cầu lần lượt các nhóm trình bày sản phẩm. - HS trình bày sản phẩm, lắng nghe, phản biện. - GV nhận xét, đánh giá. c) Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận của các nhóm. d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) c.Trình bày giải pháp và - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm. sản phấm B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS) Bước 1: Chuẩn bị HS: Bước 2: Trình bày giải - Cử 2 đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm. pháp và sản phẩm 14 - Lắng nghe. Bước 3: Trao đổi GV: - Hướng dẫn cô bé cách - Theo dõi, quan sát HS hoạt động. chọn lựa những quyển - Hướng dẫn HS. sách phù hợp với thế - Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn. mạnh: Nếu cô bé thích B3: Báo cáo, thảo luận (GV & HS) làm hướng dẫn viên du GV: lịch thì chọn những cuốn - Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. sách khám phá về các - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. nước trên thế giới, bên HS: cạnh đó đan xen những - Báo cáo sản phẩm nhóm quyển sách về cuộc sống - Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung cho nhóm hoặc về cách làm tốt trong bạn (nếu cần). công việc của mình. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Cùng cô bé học cách - Nhận xét thái độ làm việc nhóm của HS đọc sách đúng, khi đọc hết - Đánh giá sản phẩm nhóm của HS mỗi cuốn sách thì viết ra - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau. những gì rút ra được từ sách bài học cho chính cuộc sống của cô bé. Như vậy cô bé sẽ thấy việc đọc sách không khó và nhàm chán như bản thân từng nghĩ. HĐ 3: Luyện tập HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hóa lại các bước đã thực hiện để giải quyết được tình huống trên. HĐ 4: Vận dụng HS về nhà tìm đọc một số cuốn sách và viết một đoạn văn cảm nhận về vai trò của cuốn sách em vừa đọc với việc học tập của bản thân. BÀI HỌC: BẠN SẼ GIẢI QUYẾT VIỆC NÀY NHƯ THẾ NÀO? Tình huống 2: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BÀY TỎ TÌNH CẢM VỚI BỐ MẸ? I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và các kĩ năng đọc, viết, nói nghe để giải quyết một tình huống. 2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bước: xác định vấn đề, đề xuất và lựa chọn giải pháp, thực hiện, đánh giá giải pháp. - Năng lực tư suy độc lập, biết chú ý các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự 15 vật, hiện tượng, biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu, sự quan tâm, yêu thương những người thân trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn. 2. Học liệu: Tình huống 2 ở SGK: Làm thế nào để bày tỏ tình cảm với bố mẹ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7p) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: Hs ghi vào giấy note một lời nói,việc nào nào đó của bố mẹ giành cho em mà em cảm thấy xúc động và nhớ nhất, sau đó chia sẻ với bạn theo kĩ thuật think – write – pair – share. c. Sản phẩm: Giấy note ghi lại câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động - Học sinh xem video nhạc: Bài Mẹ yêu ơi (dài 4p39s). - Học sinh nhớ lại và viết một lời nói,việc nào nào đó của bố mẹ giành cho em mà em cảm thấy xúc động và nhớ nhất -> trao đổi với bạn bên cạnh -> gọi 4 đến 5 học sinh chia sẻ. - Gv nhận xét và giới thiệu vào bài học: Làm thế nào để bày tỏ tình cảm với bố mẹ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Đọc hiểu tình huống: (10p) a. Mục tiêu: HS hiểu được nội dung của tình huống, xác định được các vấn đề cần phải giải quyết ở tình huống đó. b. Nội dung: HS đọc tình huống và trả lời các câu hỏi ở phầm hướng dẫn giải quyết vấn đề. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Đọc hiểu tình huống: -HS đọc trực tiếp tình huống và thực hiện theo yêu - Khi còn là HS tiểu học: Bạn cầu của câu hỏi Đọc hiểu tình huống. Siêu Nhân dễ dàng bộc lộ bộc - Sau đó, HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi lộ tình cảm với ba mẹ bằng 1,2,3,4,5 trong phần Đọc hiểu tình huống. những hành động, lời nói cụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thể. vụ: - Khi lên lớp 6: Bạn Siêu - Cá nhân HS đọc tình huống ở SGK. Nhân cảm thấy ngại ngùng 16 - HS thảo luận theo nhóm đôi, trao đổi và trả lời các khi thể hiện tình cảm với bố câu hỏi: mẹ. 1. Khi còn là HS tiểu học,Siêu Nhân đã có những lời Cách bộc lộ tình cảm với nói, hành động nào để thể hiện tình cảm với bố mẹ? bố mẹ một cách ý nghĩa nhất. Em có nhận xét gì về những lời nói, hành động ấy? 2. Lên lớp 6, Siêu Nhân nghĩ gì về việc thể hiện tình cảm với bố mẹ? Em có nhận xét gì về suy nghĩ ấy? 3.Liệt kê những việc mà Siêu Nhân muốn giúp đỡ. 4. Theo em,câu hỏi nào của Siêu Nhân là khó trả lời nhất, vì sao? 5.Vấn đề mà Siêu Nhân gặp phải có phải là vấn đề thường xảy ra với lứa tuổi của em không? Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 nhóm học sinh trả lời câu hỏi. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét về các câu trả lời của HS. Nội dung định hướng: Hằng ngày, chúng ta đều nhận được tình yêu thương, sự quan tâm, hi sinh từ bố mẹ dành cho mình và ai cũng đều mong muốn có thể bộc lộ tình cảm của mình đối với bố mẹ. Thế nhưng, càng lớn ta lại càng thấy rất khó để làm việc đó. => Tìm kiếm giải pháp. 2. Tìm kiếm giải pháp: (15p) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức và các kĩ năng đề xuất được giải pháp phù hợp để giải quyết tình huống. b. Nội dung: HS thảo sử dụng bút lông, bảng nhóm/giấy A0,tiến hành luận nhóm 4 để thu thập thông tin, ý tưởng, đề xuất giải pháp phù hợp để giải quyết tình huống. (Kĩ thuật 6 chiếc mũ tư duy) c. Sản phẩm: Bảng nhóm ghi thông tin, ý tưởng, giải pháp của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Giải quyết tình huống: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật 6 - Khi được đón nhận tình yêu chiếc mũ tư duy (bảng nhóm/ giấy A0, bút lông, bút thương bằng lời nói, hành màu đã được GV dặn chuẩn bị ở tiết học trước) động cụ thể, ai trong chúng ta - GV hướng dẫn HS ghi chủ đề “Bày tỏ tình cảm với cũng đều cảm thấy xúc động bố mẹ” vào giữa bảng, chia 4 góc bảng thành 4 chiếc và hạnh phúc. 17 mũ tương ứng với 4 màu: đỏ, vàng, đen, xanh. - Khi chúng ta trao yêu - Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi tương ứng thương, bày tỏ tình cảm với vào 4 chiếc mũ. (Với mỗi chiếc mũ, GV đọc câu hỏi, người thân yêu của mình, HS thảo luận và ghi nhanh các câu trả lời vào bảng) chúng ta cũng sẽ cảm thấy Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vui, hạnh phúc. vụ: - Có nhiều cách để bày tỏ tình - HS chia bảng theo yêu cầu của GV. cảm với bố mẹ: viết thư, vẽ - HS thảo luận theo nhóm 4 - 6, trao đổi và trả lời tranh, hát, kể chuyện, làm các câu hỏi tương ứng với các mũ. thơ . 1. Mũ đỏ: Ghi lại cảm xúc của em khi nghe một bài thơ, đọc một câu chuyện, xem một bức tranh/bộ phim/video về chủ đề gia đình. 2. Mũ vàng: Khi em đón nhận những lời nói, hành động yêu thương từ bố mẹ và cả khi em bày tỏ tình cảm yêu thương với bố mẹ mình, em cảm thấy như thế nào? 3. Mũ đen: Em thường gặp những khó khăn/trở ngại nào khi bày tỏ tình cảm với bố mẹ? Theo em, những khó khăn/trở ngại đó đến từ đâu (nguyên nhân)? Khoanh tròn vào trở ngại mà nhóm em cho là khó thực hiện nhất. - Sau khi hoàn thành 3 chiếc mũ, các nhóm trình bày trước lớp theo yêu cầu của GV. Sau đó, 2 nhóm gần nhau sẽ đổi bảng nhóm cho nhau để hoàn thành chiếc mũ cuối cùng (mũ xanh) 4. Mũ xanh: Hãy nhìn vào chiếc mũ đen, xem kĩ những khó khăn trở ngại và giúp nhóm bạn đề xuất những giải pháp để giải quyết những khó khăn đó. - Trả bảng về cho nhóm bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời các nhóm trình bày các giải pháp đã được đề xuất. HS có thể đặt câu hỏi, phản biện để tìm được giải pháp phù hợp nhất. (hạn chế thông tin trùng lặp) - Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét về các giải pháp của HS. Nội dung định hướng: Có rất nhiều cách giúp các em bày tỏ tình cảm với người thân của mình. Việc lựa chọn giải pháp phù hợp cần dựa vào từng hoàn 18 cảnh, điều kiện về vật chất, thời gian và thế mạnh của mỗi người. Dù chọn cách nào đi nữa, có thể không hoàn hảo, nhưng bất cứ hành động, lời nói nào xuất phát từ tình cảm yêu thương chân thành thì đều đáng quý, đáng trân trọng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10p) a. Mục tiêu: HS biết lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với hoàn cảnh, thế mạnh của mình và thực hiện sản phẩm để bày tỏ tình cảm với bố mẹ. b. Nội dung: HS lựa chọn một giải pháp phù hợp nhất trong những giải pháp đã đề xuất ở trên và thực hiện sản phẩm theo giải pháp đã lựa chọn. c. Sản phẩm: Giải pháp và sản phẩm theo giải pháp đã lựa chọn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS lựa chọn một giải pháp phù hợp nhất từ những giải pháp đã đề xuất ở trên. Từ đó, viết một bức thư/vẽ một bức tranh/sáng tác một bài thơ/câu chuyện/làm một vdeo để trao đổi, bàn luyện, thuyết phục bạn. Khuyên bạn nên cân nhắc giữa khả năng, thế mạnh của mình và sở thích của mẹ để lựa chọn hướng giải quyết phù hợp nhất. - GV lưu ý HS khi hướng dẫn bạn, ngoài nội dung, cách thức bày tỏ tình cảm, bạn cũng cần chú ý một số nguyên tắc khi tặng quà cho người thân, hãy bày tỏ tình cảm bằng thái độ chân thành, tình cảm yêu thương nhất vì “của cho không bằng cách cho”. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - HS lựa chọn một giải pháp phù hợp nhất. - Tiến hành viết bức thư/vẽ tranh/sáng tác thơ/ chuyện/làm một vdeo để trao đổi, bàn luyện, thuyết phục bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài HS trình bày sản phẩm của mình (hạn chế thông tin trùng lặp) - Cả lớp bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét về các cách tư vấn của HS, tuyên dương, ghi điểm. D. HOẠT ĐỘNGVẬN DỤNG: (3p)- (VỀ NHÀ) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hành bày tỏ tình cảm với người thân. b. Nội dung: HS lựa chọn một giải pháp phù hợp nhất đề thực hành bày tỏ tình cảm với người thân của mình. c. Sản phẩm học tập: Cách bày tỏ tình cảm với người thân của HS. d. Tổ chức thực hiện: 19 - GV hướng dẫn HS dựa vào năng khiếu, thế mạnh của mình và sở thích của bố mẹ, hãy chọn cho bản thân mình một giải pháp và về nhà thực hành bày tỏ tình yêu thương, sự biết ơn của mình đối với bố mẹ. - GV nhận xét tiết học, giáo dục HS: Những lời nói, hành động thể hiện tình cảm yêu thương giữa những người thân trong gia đình sẽ là sợi dây gắn kết và là động lực cho mỗi người cố gắng trong cuộc sống. Vậy nên, đừng ngần ngại bày tỏ tình cảm với những người thân yêu, hãy trao yêu thương để nhận về những yêu thương. Tình huống 3: LÀM THẾ NÀO ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SẢN PHẨM SÁNG TẠO CHO GÓC TRUYỀN THÔNG CỦA TRƯỜNG? (1 tiết) 1. MỤC TIÊU 1.1. Về kiến thức Khái niệm cơ bản về góc truyền thông. 1.2. Về năng lực - Biết vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học để giải quyết một tình huống. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bước: xác định vấn đề; đề xuất và lựa chọn giải pháp; thực hiện giải pháp; đánh giá giải pháp. - Phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. 1.3. Về phẩm chất Yêu, trân trọng và bảo vệ thiên nhiên. 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 20
Tài liệu đính kèm: