Tuần 33 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 26. 4. 2022 DẤU CHẤM PHẨY
Tiết 129, 130. PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được dấu chấm phẩy và công dụng của dấu chấm phẩy
- Nhận biết được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và công dụng của chúng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện dấu chấm phẩy và chỉ ra được dấu chấm phẩy trong văn
bản và công dụng của chúng.
- Năng lực nhận biết được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản và
công dụng của chúng.
- Năng lực viết đoạn văn.
3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, bảng, phấn, phiếu bài tập và trả lời câu hỏi, bảng
phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp, bảng giao nhiệm vụ học tập
cho học sinh ở nhà.
2.Học liệu: SGK, Ngữ văn 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1.
MỞ ĐẦU
Giao nhiệm vụ học tập 1: GV chuẩn bị ngữ liệu:
- Cốm không phải thức quà của người ăn vội ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong
thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam)
- Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau:
yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và
đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng
yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình có tinh thần làm
chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau chân thành và khiêm tốn quý trọng
của công và có ý thức bảo vệ của công yêu văn hóa, khoa học và nghệ thuật
có tinh thần quốc tế vô sản.
(Theo Trường Chinh)
1 Yêu cầu: Đọc kỹ ngữ liệu và dự đoán dấu câu phù hợp được điền vào ô
trống.
GV nhận xét ý kiến của học sinh, giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
Nội dung định hướng của giáo viên:
Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết. Tác dụng của nó là
làm rõ trên mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp, bằng cách chỉ ranh giới giữa các
câu, giữa các thành phần của câu đơn, giữa các vế của câu ghép, giữa các yếu tố
của ngữ và của liên hợp. Nói chung, nó thể hiện ngữ điệu lên trên câu văn, câu thơ.
Cho nên, có trường hợp nó không phải chỉ là một phương tiện ngữ pháp, mà còn là
phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả
tình cảm, thái độ của người viết. Hiện nay, tiếng Việt dùng mười dấu câu là:
dấu
dấu
chấm . dấu hỏi
ngoặc
?
kép “ ”
dấu
dấu
ngoặc
Dấu câu cảm !
đơn () Tiếng
dấu dấu
ngang – Việt lửng
dấu hai dấu
chấm : dấu phẩy ,
chấm
phẩy ;
=> định hướng vào dấu chẩm phẩy
Giao nhiệm vụ học tập 2: GV chuẩn bị ngữ liệu:
Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa cho rằng: “Muốn nói tốt, không những
phải biết suy nghĩ tốt mà còn phải biết cách sử dụng lời nói với cách phát âm đúng
và rõ kết hợp với ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, dáng điệu để người nghe có thể hiểu
ngay, hiểu hết ý tứ mình. Còn muốn nghe tốt thì cần phải biết tổng hợp ý nghĩa của
lời nói với sắc thái cảm xúc, bình giá thông qua ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, dáng
điệu của người nói để có thể hiểu hết ngay, hiểu hết tình ý của người nói”
Yêu cầu: Đọc kỹ ngữ liệu và cho biết: Theo tác giả, muốn nói tốt cần đáp ứng yêu
cầu gì gì? muốn nghe tốt cần đảm bảo yếu tố nào? Em đồng ý với ý kiến trên
không?
Nội dung định hướng của giáo viên:
2 Phương tiện giao tiếp là tất cả những yếu tố mà chúng ta dùng để thể hiện thái độ,
tình cảm, mối quan hệ và những tâm lý khác của mình trong một cuộc giao tiếp.
Bao gồm:
- Phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp
chủ yếu của con người, bằng ngôn ngữ con người có thể truyền đi bất cứ một loại
thông tin nào, như diễn tả tình cảm, ám chỉ, miêu tả sự vật.
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: Nghiên cứu phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ rất quan trọng nó giúp ta nhạy cảm hơn trong giao tiếp.
=> định hướng vào phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Lưu ý: câu hỏi lớn là câu hỏi “treo”, học sinh liên tục suy ngẫm về câu hỏi
này trong suốt quá trình học, do đó ở bước mở đầu giáo viên không chốt đáp án
của câu hỏi lớn.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt: bổ sung tri thức nền về dấu chấm phẩy
a. Mục tiêu:
HS bước đầu nhận biết được dấu chấm phẩy và công dụng
b. Nội dung:
HS đọc phần tri thức đọc hiểu, quan sát ví dụ trong SGK và trả lời các câu
hỏi nhằm bước đầu nhận dạng được dấu chấm phẩy và công dụng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu học sinh đọc phần Tri thức tiếng Việt trong sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Xác định vị trí dấu chấm phẩy trong ngữ liệu.
Câu hỏi 2: Phân tích và nhận xét về vai trò của dấu chấm phẩy trong ngữ
liệu.
Nội dung định hướng:
Dấu chấm phẩy dùng để:
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
=> Kết luận đáp án trong phần giới thiệu bài học.
2.2. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt: bổ sung tri thức nền về PTGTPNN
a. Mục tiêu:
HS bước đầu nhận biết được một số dấu hiệu của PTGTPNN và công dụng.
b. Nội dung:
HS đọc phần tri thức đọc hiểu, quan sát ví dụ trong SGK và trả lời các câu
hỏi nhằm bước đầu nhận dạng được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và
công dụng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3 d. Tổ chức hoạt động
Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu học sinh đọc phần Tri thức tiếng Việt trong sách giáo khoa và trả lời
câu hỏi:
Câu hỏi 1: Xác định những hình ảnh có trong văn bản “Lễ cúng Thần Lúa của
người Chơ-ro”.
Câu hỏi 2: Phân tích vai trò của những hình ảnh ấy khi xuất hiện trong văn bản.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc ngữ liệu SGK và trả lời câu hỏi.
Nội dung định hướng:
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các hình ảnh, sơ đồ, số liệu, được sử
dụng trong văn bản. PTGTPNN được sử dụng nhằm mục đích bổ sung thông tin để
làm rõ và tăng tính thuyết phục cho nội dung văn bản, giúp người đọc tiếp nhận nội
dung một cách trực quan và rõ ràng hơn.
Một số hình ảnh minh họa cho thông tin tri thức ngữ văn về PTGTNN và
PTGTPNN
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP/ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
- Ngắt quãng các hoạt dộng BVMT mà người viết đưa ra.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê có cấu tạo phức tạp.
Bài tập 2
- Không thay thế. Vì: ngữ liệu này không phải là một phép liệt kê có cấu tạo phức
tạp nên hoàn toàn có thử sụng dấu phẩy để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong câu có cấu tạo đơn giản.
4 Bài tập 3
a. PTGTPNN sử dụng:
* Văn bản: “Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ – ro”:
Hình ảnh về nghi thức cúng Thần Lúa, làm cây nêu,
* Văn bản: “Trái Đất - mẹ của muôn loài”:
- Số liệu, thái độ, cảm xúc của người viết.
b.Hình ảnh trong văn bản “Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ – ro” có tác dụng
minh hoạ cho nghi thức cúng Thần Lúa: vật dụng cần thiết cho lễ cúng, lễ vật
cúng, ngời thực hiện nghi thức, thái độ của ngời tham gia nghi thức cúng,
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu SGK/89, lưu ý yêu cầu phụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên hướng dẫn HS nhận xét, khái quát.
* Rút kinh nghiệm:
KHUYẾN KHÍCH ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
NGÀY MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ HÀNH ĐỘNG
CỦA TUỔI TRẺ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết và nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong VB
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
5 - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Biết cách đọc hiểu một văn bản .
- Năng lực tự học, tự chủ.
- Năng lực ngôn ngữ, quan sát.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo
vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng
xử, đứng về lẽ phải mà suy nghĩ.
- Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình.
- Có trách nhiệm với thiên nhiên môi trường, yêu thiên nhiên và xem nó như người
bạn, không còn quan niệm “con người là chúa tể muôn loài”.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn.
2.Học liệu: Văn bản đọc kết nối chủ điểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Chiếu cho học sinh xem 1 số hình ảnh về môi trường, về thiên nhiên bị ô nhiễm
Câu hỏi 1: Theo em thiên nhiên và môi trường chúng ta hiện nay như thế nào? Em
hãy làm rõ mức độ ô nhiễm hiện nay?
Câu hỏi 2: Trình bày cảm nhận về sự ô nhiễm này.
GV nhận xét ý kiến của học sinh, giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường là nơi liên kết giữa các yếu tố tự nhiên
và yếu tố vật chất nhân tạo. Đây là mối quan hệ mật thiết bao quanh và tác động
đến sự tồn tại và phát triển của thiên nhiên, con người. Thành phần của môi trường
bao gồm tất cả sự vật, sự việc xung quanh chúng ta. Điển hình như hệ sinh thái tự
nhiên là không khí, ánh sáng, âm thanh, nước, núi, đất, đá, cát, sông hồ biển. Môi
trường còn được tạo thành bởi yếu tố hiện diện sự sống hữu hình như hệ sinh thái,
khu dân cư, khu sản xuất, khu công nghiệp, khu bảo tồn. Mọi hình thái cảnh quan
thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, hệ sinh vật đều là thành phần cấu tạo nên môi
trường. Dù tổng quan môi trường có rộng lớn đến đâu cũng bắt nguồn từ hai yếu tố
chính. Đó là yếu tố tự nhiên và yếu tố do con người tạo ra. Nếu không có môi
6 trường cũng đồng nghĩa với sự sống không xuất hiện. Như vậy, trái đất sẽ không
trở thành hành tinh sống mà chỉ giống như các sao hệ khác trên vũ trụ mà thôi. Với
tầm quan trọng như thế ngày 5/6 hằng năm được Liên hiệp quốc chọn là ngày môi
trường thế giới nhằm khuyến khích các hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ sự
sống- hàng tinh của chúng ta
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc mở rộng thể loại cùng văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Hướng dẫn tìm hiểu chủ đề văn bản: I. Tìm hiểu chung:
+ VB thuộc kiểu nào? 1. Chủ đề: Ngày môi trường thế giới và
+ Chia bố cục của bài, nội dung của hành động của tuổi trẻ
từng phần.
+ Phương thức biểu đạt chính
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB. 2. Bố cục: 3 phần
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó: WHO,Đại hội đồng Liên hiệp
quốc...
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: II. Tìm hiểu chi tiết
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: 1. Ngày Môi trường thế giới
Nhóm 1. Ngày môi trường thế giới là gì? Các chủ Giúp nhận biết tầm quan trọng
đề của ngày Môi trường thế giới hằng năm? Mục của môi trường và khuyến
đích lấy ngày Môi trường thế giới ? Tại sao ngày khích hành động bảo vệ môi
Môi trường thế giới lại chủ đề hàng năm lại thây trường.
đổi? 2.Tiếng kêu cứu từ môi
Nhóm 2: Em hãy làm rõ “Môi trường cũng biết trường:
kêu cứu” ? Tiếng kêu ấy xuất phát từ vấn đề gì? -Môi trường bị ô nhiễm nghiêm
trọng: ô nhiễm nguồn nước,
Nhóm 3: Từ tiếng kếu cứu đó, theo em chúng ta không khí, đất đai, rác thải .
cần phải hành động như thế nào, cần phải làm gì - Nguyên nhân: do tác động của
để giải cứu môi trường. con người
NV2: Tìm hiểu nét độc đáo của nghệ thuât Vb 3. Hành động vì 1 hành tinh
thông tin là gì ? xanh
7 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Kêu gọi mọi người chung tay
- Nâng cao nhận thức về tình
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi yêu thiên nhiên
lên bảng.
III. Tổng kết
NV2 : Đặc điểm của VB thông tin 1. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời: Thiên nhiên xung quanh em rất
Em hãy chỉ ra các đặc điểm của văn bản thông tin là phong phú và đa dạng. hiện
(sapo, đề mục, hình ảnh) được thể hiện trong văn nay đang bị tàn phá nghiêm
bản Ngày Môi trường thế giới và hành động của trọng do hiệu ứng nhà kính và
tuổi trẻ. con người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm: 2. Nghệ thuật
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi - Khai thác từ ngữ, hình ảnh, số
lên bảng liệu cụ thể
NV 3: Tổng kết văn bản - Cách trình bày này có tác
- GV đặt câu hỏi: Bài viết có nội gì? Nêu những dụng giúp người đọc hiểu dễ
đặc sắc nghệ thuật của bài viết? dàng hơn theo từng phần, logic
Sa-po : là đoạn văn mở đầu hay phi lộ nhằm giới hợp lí, chặt chẽ, tạo ấn tượng
thiệu tóm tắt nội dung bài viết. Sa-pô phải làm sao cho người đọc.
cho người ta muốn đọc và muốn biết thêm chi tiết.
- Sapo: dẫn dắt người đọc đến với ngày môi tường
thế giới như lời cảnh tỉnh cho chúng ta.
- Đề mục: các đề mục được chia rõ ràng, cụ thể, dễ
hiểu cho người đọc trong đoạn đó nói về cái gì.
- Hình ảnh: người viết sử dụng hình ảnh khí thải
tuôn ra từ một nhà máy thép để cho người đọc thấy
được con người đang đối xử tàn nhẫn với thiên
nhiên như thế nào và mức độ ảnh hưởng nghiêm
trọng của nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HS trả lời bài tập: Em hãy chỉ ra các đặc điểm của văn bản thông tin (sapo, đề
mục, hình ảnh) được thể hiện trong văn bản Ngày Môi trường thế giới và hành
động của tuổi trẻ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
8 + Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường- hành tinh xanh của chúng ta
+ Trình bày bài viết ngắn về một việc làm cần thiết hiện nay nhằm kêu gọi mọi
người chug tay bảo vệ môi trường.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
VIẾT
Tiết 131, 132. VĂN BẢN THUYẾT MINH THUẬT LẠI MỘT
SỰ KIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ / yêu cầu cần đạt:
- HS biết viết văn bản đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh
nghiệm;
- HS bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề;
- Năng lực tự quản bản thân;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác; ...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
9 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV cho HS xem video/hình ảnh và yêu cầu HS xác định đây là hoạt động gì?
(chẳng hạn như video/hình ảnh lễ khai giảng/bế giảng/lễ tri ân và trưởng thành của
trường mình/trường khác )
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết văn bản thuyết minh thuật
lại một sự kiện:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản thuyết minh thuật lại một sự
kiện
Học sinh nắm được yêu cầu đối với văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
- Giới thiệu được sự kiện, thời gian và địa điểm diễn ra sự kiện;
- Thuật lại các hoạt động chính của sự kiện(theo trình tự hợp lý, thông tin cần
chính xác, tin cậy);
- Nêu được nhận xét, đánh giá hoặc cảm nhận của người viết về sự kiện.
- GV đặt câu hỏi: Thuyết minh thuật lại một sự kiện là gì? (Sử dụng hoạt động, kĩ
năng gì?)
10 Theo em, một văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện cần đáp ứng những yêu
cầu gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Dự kiến sản phẩm
- Bài viết tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của một văn bản thuyết minh thuật lại một
sự kiện:
+ Giới thiệu sự kiện : hội khỏe Phù Đổng của trường em (tên sự kiện, thời
gian, địa điểm)
+ Thuật lại sự kiện: khung cảnh bài trí, diễn biến sự kiện (có thông tin, số liệu cụ
thể)
+ Thể hiện cảm nhận, đánh giá của người viết về sự kiện.
- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo: Thuyết minh thuật lại sự kiện hội khỏe
Phù Đổng của trường em
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn.
- Thảo luận trong 10 phút và trả lời các câu hỏi sau bài để tìm hiểu về bài văn mẫu.
HS trình bày trên bảng nhóm lớn và sử dụng kĩ thuật phòng tranh. {Giáo viên nêu
câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm. Mỗi thành viên (hoạt động cá
nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải
quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển
lãm tranh. Học sinh cả lớp đi xem "triển lãm" và có thể có ý kiến bình luận hoặc
bổ sung}.
Câu 1: Các thông tin về tên sự kiện, thời gian và địa điểm được giới thiệu trong
bài viết cụ thể, rõ ràng, đầy đủ.
Câu 2: Những hoạt động của sự kiện, cách sắp xếp các hoạt động của sự kiện theo
trình tự hợp lý (kết hợp trình tự thời gian và không gian từ bao quát đến cụ thể)
Câu 3: Khi thuật lại sự kiện, người viết đã đưa ra những thông tin cụ thể, chi tiết,
chính xác về sự kiện
Câu 4: Người viết nêu cảm nhận hoặc nhận xét và đánh giá về sự kiện: vui vẻ,
tưng bừng, in sâu vào tâm trí
GV chốt lại ý.
11 Ghi lên bảng.
3. Hoạt động 3: Nội dung bài học. sgk (trang 92)
4. Hoạt dộng 4:Thực hành viết theo các bước (90’)
Học sinh nắm được các bước tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Xác định đề tài;
- Thu thập tư liệu
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý:
- Tìm ý;
- Lập dàn ý.
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm
Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lựa chọn cảnh sinh hoạt, tìm ý cho đoạn văn
theo phiếu học tập mang tên
Phóng viên nhí
PHIẾU HỌC TẬP
PHÓNG VIÊN NHÍ
Quan sát và ghi chép của tôi về một sự kiện (lễ hội)
- Tôi muốn viết VB thuật lại sự kiện(lễ hội) nào?
Sự kiện diễn ra ở đâu, thời gian nào?
Sự kiện có những hoạt động, diễn biến quan trọng nào?
.
Nhìn bao quát từ xa, có những cảnh quan, hoạt động nào nổi bật?
12 Ở vị trí quan sát gần hơn, hình ảnh, hoạt động nào sẽ là điểm nhấn của sự kiện?
.
Hình ảnh, hoạt động có những tác động nào đến các giác quan của tôi?
.
Những thông tin, số liệu cụ thể chính xác
Ấn tượng chung của tôi khi quan sát sự kiện này?
.
Đây là phần HS sẽ xem lại và chỉnh sửa. GV hướng dẫn HS điền vào Bảng kiểm
bài viết thuật lại một sự kiện SGK/95
.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài văn, giám sát các ý đã lập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS: Thuyết minh thuật lại một sự kiện gần gũi nhất với em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
* Rút kinh nghiệm:
Duyệt tuần 33
13 14Tài liệu đính kèm: